Kế toán cho mọi người

Chi phí lãi vay của khoản vay dùng để đầu tư vào công ty khác có được xem là chi phí hợp lý!

Câu hỏi: Chi phí lãi vay của công ty có đi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác gồm:
- Mua chứng khoán
- Mua cổ phần
- Để đầu tư vào Công ty (Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty khác).
- Mua công ty để sở hữu (Đầu tư vào công ty khác) 

Vậy cho hỏi, khoản chi phi lãi vay có được chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không?

Đối với câu hỏi này sẽ xảy ra hai trường hợp, một là công ty của bạn đã góp đủ vốn điều lệ theo giấy phép kinh doanh và hai là chưa góp đủ vốn theo giấy đăng ký kinh doanh.

1.      Đối với trường hợp công ty đã góp đủ vốn kinh doanh, do nhu cầu cần vốn để đầu tư mua chứng khoán, đầu tư vào cty khác…

Trước năm 2015, căn cứ theo khoản 2.18 điều 6 TT 78/2014/TT-BTC và Nghị định 218/2013/NĐ-CP tại Điều 9, Khoản 2, Điểm e quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
e) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản; lãi vay vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;”
Căn cứ Công văn số 236/TCT-CS  của tổng cục thuế ngày 21/01/2015 nhắc lại quy định việc chi phí lãi vay để thành lập công ty con tại Công văn số 432/TCT-CS ngày 29/1/2011 gửi Cục Thuế tỉnh Bình Định. Công văn số 432/TCT-CS quy định như sau:
“– Các khoản vay do Công ty ký với ngân hàng và các tổ chức khác nhưng tiền vay được chuyển để góp vốn điều lệ vào công ty con thì chi phí trả lãi vay của các khoản vay này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty và của các công ty con.
– Trường hợp Công ty nếu đã góp đủ vốn điều lệ có hoạt động đầu tư vốn vào công ty khác bằng nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn nhàn rỗi khác (mà không sử dụng vốn vay ngân hàng); đồng thời công ty cũng vay ngân hàng để phục vụ cho các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể (không sử dụng cho hoạt động đầu tư vốn vào Công ty khác) thì khoản vốn vay ngân hàng được tính vào chi phí hợp lý nếu có đủ hóa đơn, chứng từ và mức lãi suất phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN.”

=>  Tất cả các khoản lãi vay phục vụ đầu tư sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Từ năm 2015, căn cứ theo khoản 2.18 Điều 4 của TT 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn thuế TNDN cho nghị định 12/2015/NĐ-CP như sau:
“Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

=>  Doanh nghiệp đã góp đủ vốn thì chi phí lãi vay của khoản vay để đầu tư vào công ty khác… được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN

=>  Tóm tắt như sau:




2.      Đối với doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo giấy đăng ký kinh doanh:

Căn cứ theo khoản 2.18 Điều 4 của TT 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 như sau:
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.”

=>  Không được ghi nhận tương ứng với số vốn góp còn thiếu.

Kết luận:

1.      Từ năm 2014 trở về trước các khoản chi phí lãi vay do vay tiền để mua cổ phần, đầu tư vào công ty khác … sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
2.      Từ năm 2015 trở đi nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn theo giấy đăng ký kinh doanh thì khi có vay ngân hàng để đầu tư và đơn vị khác (như mua chứng khoán, mua cổ phần, mua công ty, góp vốn vào các đơn vị khác..) thì khoản chi phí lãi vay này được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
3.      Nếu doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ thì chi phí lãi vay tương ứng với số vốn góp còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ.



Previous
Next Post »