Công
việc thực tế kế toán xây dựng - Phần 2
Hôm
trước mình vừa chia sẻ với các bạn các công việc thực tế của kế toán xây dựng,
hôm nay là phần cập nhật mới cho kế toán về các công việc thực tế của 1 kế toán
xây dựng hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn làm tốt các công việc của mình.
3.
Nếu công trình chưa kết thúc kéo dài nhiều tháng, năm thì cứ treo trên 154 cho
đến khi hoàn thành:
khi
nghiệm thu hoàn thành, xác nhận khối lượng, quyết toán khối lượng là dựa vào khối
lượng thực tế đã thi công và thanh thoán, xuất hóa đơn theo giá trị thực tế
này.
Doanh
thu:
Nợ
111,112,131
Có 511,33311
Giá
vốn :
Nợ
632
Có 154
4.
Sau khi kết thúc mỗi công trình bỏ tất cả tài liệu vào đó:
hợp
đồng , thanh lý, biên bản xác nhận khối lượng, biên bản nghiệm thu, công văn, hồ
sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công , báo cáo kinh tế kỹ thuật,
thương thảo hợp đồng……….dán nhãn mác ghi chú tên công trình mã 154 để sau này dễ
cho việc rà soát, không phí công đâu nhé!
Các
căn cứ để xuất vật tư, và nhân công , chi phí sản xuất chung phải bám sát để
tránh đưa vào vượt khung => bị xuất toán sau này
+
Dự toán là do các kỹ sư xây dựng ở phòng kỹ thuật lập do đó bạn nên sang bên đó
xin bản mềm bằng excel hoặc bằng quyển dự toán : trong dự toán có định mức
nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, và chi phí máy thi công………..tất cả
thể hiện đầy đủ trên : Bảng tổng hợp kinh phí.
5.
Xuất hóa đơn đối với xây dựng:
Theo
khoản 2 điều 16 Thông tư Số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014:
-
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao
công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
-
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ
thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị
hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
Như
vậy: Các khoản tạm ứng không được xuất hóa đơn mà chỉ theo dõi công nợ 131.
+
Loại công trình cuốn chiếu làm đến đâu nghiệm thu đến đó (gọi là phân đoạn,
nghiệm thu giai đoạn) => gọi là nghiệm thu giai đoạn thi công, hạng mục nào
làm xong nghiệm thu luôn , thanh toán xuất hóa đơn luôn.
Giai
đoạn 1: Biên bản nghiệm thu giai đoạn 1 + biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn
1 + bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 1 => xuất hóa đơn GTGT giai đoạn 1.
Giai
đoạn 2: Biên bản nghiệm thu giai đoạn 2 + biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn
2 + bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 2 => xuất hóa đơn GTGT giai đoạn
2……………….cho đến khi kết thúc công trình.
=>
Kết thúc công trình = các giai đoạn cộng lại : Biên bản nghiệm thu khi hoàn
thành công trình đưa vào sử dụng + biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành + bảng
quyết toán khối lượng công trình => xuất hóa đơn GTGT phần còn lại + thanh
lý hợp đồng
=
> Thực tế mỗi lần ứng là chủ đầu tư đều yêu cầu xuất hóa đơn mới cho tạm ứng
do đó để hợp thức hóa tiền tạm ứng cho các hóa đơn xuất ra thì làm biên bản
nghiệm thu + xác nhận giai đoạn theo dạng cuốn chiếu kiểu này cho đúng luật chế
độ sử dụng hóa đơn + Loại công trình hoàn thành đại cục.
=>
Tức bên thi công phải thi công xây dựng hết các hạng mục toàn bộ => tiến
hành nghiệp thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng
=>
Kết thúc công trình: biên bản nghiệm thu khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng
+ biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành + bảng quyết toán khối lượng công
trình => Xuất hóa đơn GTGT + thanh lý hợp đồng
Kết
luận: Nếu đã nghiệm thu công trình thì là thời điểm xuất hóa đơn tài chính, nếu
không xuất thì sẽ bị phạt, cụ thể:
Theo
khoản 3 điều 11 Thông tư Số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014:
–
Phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với hành vi: Lập hóa đơn không
đúng thời điểm.
Ngoài
ra: Còn bị Phạt tiền 10.000.000 đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi: Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ
200.000 đồng trở lên.
-
Phạt hành chính
-
Phạt chậm nộp thuế.
6.
Vấn đề chi phí nhân công trong xây dựng:
-
Lao động thời vụ < 3 tháng thì bạn ko phải đóng bảo hiểm cho họ nhưng lại
phát sinh thuế TNCN, nếu có thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên
thì phải khấu trừ 10% (dù có MST hay không) (thông tư 111/2014/TT-BTC), trên hợp
đồng bạn phải ghi rõ là trong lương đã bao gồm phụ cấp theo lương và BHXH, BHYT
, BHTN
-
Để không phải khấu trừ 10% tại nguồn bạn phải bản cam kết mẫu số 23/BCK-TNCN
(làm khi ký hợp đồng, đừng để cuối năm quyết toán mới làm) cam kết 1 năm ko quá
108 triệu = 12 tháng x 9 triệu/ tháng khấu trừ bản thân.
Chú
ý: Cá nhân làm bản cam kết 23 phải là người có MST
-
Các đối tượng này vẫn được khấu trừ gia cảnh bình thường:
Đối
với người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/ tháng.
Đối
với người nộp thuế : 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
LƯU
Ý:
-
Nhân công thuê ngoài ký HĐLĐ phải dưới 3 tháng thì không phải tham gia BHXH,
BHYT, BHTN
-
Nhân công thuê ngoài tối đa chỉ được ký HĐLĐ 2 lần/1năm. (mỗi lần ký phải cách
quãng về thời gian.
-
Khi ký HĐLĐ trong HĐLĐ phải nêu rõ thu nhập hàng tháng …….đồng/tháng hoặc…….đồng/ngày
công (chú ý: các khoản phụ cấp….được trả trực tiếp vào lương…BHXH…trả trục tiếp
vào lương…)
-
Phải làm bản cam kết thu nhập không quá = 9.000.000 x 12 tháng = 108.000.000
tr/năm. (theo mẫu số 23 của TT số 156.)
-
Nếu có nhiều nhân công thuê ngoài có thể lập danh sách ủy quyền cho tổ trưởng tổ
nhân công thay thay mặt cho tổ ký HĐLĐ (trong danh sách ủy quyền phải có chữ ký
của người ủy quyền)
-
Trong nhận bảng lương, nhận các khoản tăng ca, làm thêm giờ (nhất nhất phải có
chữ ký của người lao động giống nhau
-
Hồ sơ trên phải bao gồm 1 CMND phô tô của người lao động (có công chứng càng chặt
chẽ).
Chúc
các bạn làm tốt công tác của mình!
ConversionConversion EmoticonEmoticon