Câu hỏi :Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài và cá nhân không cư trú thực hiện môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho công ty ở ngoài nước. Đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn thực hiện tính thuế các trường hợp trên; quy định điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?
Trả lời :
- Tại khoản 3, khoản 4 điều 2, Thông tư số 103/2014TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định đối tượng không áp dụng như sau:
“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
- Xúc tiến đầu tư và thương mại;
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
- Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
- Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông; Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam ”
- Tại khoản 2, điều 5, Thông tư số 103/2014TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các loại thuế áp dụng:
“2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.”
Tại điểm b khoản 4 điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập chịu thuế của cá nhân người nước ngoài như sau:
“b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. …”
Tại điểm c khoản 2 điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác. …”
Tại điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh của cá nhân không cư trú như sau:
“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%. ...”
Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này."
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài với cá nhân không cư trú để làm dịch vụ môi giới bán hàng ở nước ngoài thì thuộc đối tượng không áp dụng nghĩa vụ thuế theo quy định tại khoản 4, điều 4, Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với người nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thực hiện dịch vụ môi giới bán sản phẩm của Công ty ở nước ngoài thì thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Khoản hoa hồng môi giới là thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú chịu thuế suất 20% tính trên tiền hoa hồng theo quy định tại điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 nêu trên.
Các khoản chi hoa hồng môi giới nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty và có đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật như sau:
- Đối với khoản chi hoa hồng môi giới cho tổ chức nước ngoài thì phải có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp chi trả cho người nước ngoài là cá nhân không cư trú phải có hồ sơ, chứng từ sau:
+ Hợp đồng môi giới.
+ Biên bản thanh lý hợp đồng.
+ Chứng từ chi tiền có chữ ký của người nhận.
+ Khi trả tiền hoa hồng cho cá nhân không cư trú nêu trên, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN để kê khai nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Khoản chi hoa hồng môi giới từ năm 2015 trở đi không bị khống chế theo thông tư 96/2015/TT-BTC
- Tuy nhiên, từ năm 2014 trở về trước sẽ bị không chế như sau:
+ Năm 2012: không vượt quá mức khống chế theo quy định tại điểm 2.19 khoản 2 điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
+ Năm 2014: không vượt quá mức khống chế theo quy định tại điểm 2.21 khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
ConversionConversion EmoticonEmoticon