Kế toán cho mọi người

Chi phí lãi vay như thế nào được tính vào chi phí hợp lý - những lưu ý về chi phí lãi vay

NHỮNG LƯU Ý VỀ CHI PHÍ LÃI VAY KHI QUYẾT TOÁN THUẾ 2015

1. Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN:

🔐

 Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn:

- Nếu vay của cá nhân… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Hợp đồng vay tiền.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5%. Mẫu tờ khai khấu trừ tải về tại đây: Mẫu 06/TNCN tờ khai khấu trừ thuế TNCN)
- Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn)

🔐 Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn:

- Chỉ được tính vào chi phí hợp lý khoản lãi vay tương ứng với số tiền vay lớn hơn số vốn góp còn thiếu theo tiến độ góp vốn (Tức là khoản tiền vay = tổng khoản vay của công ty – số vốn còn thiếu theo tiến độ góp vốn). Tức là:
💼 Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
VD: Vốn điều lệ là 2 tỷ. Nhưng mới góp được 1tr5. Và đi vay 500 tr, thì toàn bộ phần chi phí lãi vay này không được trừ.
💼 Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu DN phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu DN chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
- Nếu vay của cá nhân… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Hợp đồng vay tiền.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5%. Mẫu tờ khai khấu trừ tải về tại đây: Mẫu 06/TNCN tờ khai khấu trừ thuế TNCN)
- Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn)
 (Theo Khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính). Kể từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.18 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:
👍 Chú ý: Khi DN các bạn đi vay mà sổ tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng còn nhiều thì khoản chi phí lãi vay sẽ bị loại ra đó nhé. (ngoài thực tế đã rất nhiều công ty bị loại ra như vậy).

2. Phải có chứng từ không dùng tiền mặt khi vay tiền:

- Nếu DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:
- Thanh toán bằng Séc;
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
 (Theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015)
Như vậy: Khi DN bạn đi vay hoặc cho vay thì phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt nhé).

3. Cần có hóa đơn hoặc chứng từ khấu trừ thuế:

- Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng): Khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay phải lập hóa đơn GTGT.
- Tiền lãi vay có chịu thuế GTGT: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, Theo điểm b, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính
- Nếu vay tiền của cá nhân ... : Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân đó thì phải khấu trừ 5% để nộp thuế TNCN.
 (Theo khoản 3 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Đây là khoản thu nhập từ đầu tư vốn. Thuế suất là 5%)
👍 Lưu ý: Từ ngày 1/7/2015 theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014: Quy định về thời hạn vốn góp:
- Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (Kể cả Công ty cổ phần, TNHH 1 thành viên, TNHH 2 thành viên)
- Nếu đến hạn mà vẫn chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ.
Previous
Next Post »