Hộ, cá nhân kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào ?
Hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh sẽ phải nộp ba loại thuế gồm: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân căn cứ theo hình thức quản lý của hộ kinh doanh đó.
1.Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể:
Được chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính:
| Bậc thuế | Thu nhập 1 tháng | Mức thuế cả năm |
| 1 | Trên 1.500.000đ | 1.000.000đ |
| 2 | Trên 1.000.000 đến 1.500.000đ | 750.000đ |
| 3 | Trên 750.000 đến 1.000.000đ | 500.000đ |
| 4 | Trên 500.000 đến 750.000đ | 300.000đ |
| 5 | Trên 300.000 đến 500.000đ | 100.000đ |
| 6 | Bằng hoặc thấp hơn 300.000đ | 50.000đ |
Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Thời hạn nộp hồ sơ là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu chưa hoạt động thì nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký giấy phép kinh doanh.
2. Thuế giá trị gia tăng:
a. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khoán:
Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính quy định hộ - cá nhân kinh doanh phải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, theo tỷ lệ % trên doanh thu.Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu x Doanh thu
Trong đó:
a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.
a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
* Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:| Hoạt động kinh doanh | Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT |
| - Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1 |
| - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5 |
| - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3 |
| - Hoạt động kinh doanh khác | 2 |
b. Cách tính thuế GTGT theo từng lần phát sinh:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh áp dụng như đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC như đã nêu ở phần trên.
c. Cách tính thuế GTGT đối với cá nhân cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
3. Thuế thu nhập cá nhân:
a. Cách tính thuế TNCN theo phương pháp khoán:
Căn cứ mục c khoản 2 điều 2 của thông tư 92/2015/TT-BTC, xác định số thuế TNCN phải nộp của hộ - cá nhân kinh doanh như sau:
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
a) Doanh thu tính thuế (theo điểm a, điểm 2 điều 2 thông tư 92/2015/TT-BTC)
a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.
a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Tỷ lệ thuế TNCN tính trên doanh thu:
| Hoạt động kinh doanh | Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT |
| - Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5 |
| - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2 |
| - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5 |
| - Hoạt động kinh doanh khác | 1 |
b. Cách tính thuế TNCN theo từng lần phát sinh:
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Tỷ lệ thuế TNCN đối với cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh áp dụng như đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC như đã nêu ở mục a. phần trên.
c. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp:
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN5%
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN:
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư 111)
"e) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác."
Theo quy định tại mục b điểm 1 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính
"b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm."
4. Cách kê khai và nộp thuế:
Theo điều 6 thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính
"1. Nguyên tắc khai thuế
a) Cá nhân nộp thuế khoánkhai thuế khoán một năm một lần tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh và không phải quyết toán thuế.
b) Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn theo quý.
c) Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanhvới tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, không xác định được doanh thu kinh doanh thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay theo phương pháp khoán. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhânnộp thuếtheo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.
2. Hồ sơ khai thuế
Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 của năm trước, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán cụ thể như sau:
- Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế đối với doanh thu khoán theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì cá nhân khai doanh thu theo hóa đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu số01/BC-SDHĐ-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và không phải lập, nộp Báo cáo sử dụng hoá đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng)
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh thu trên hoá đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế."

ConversionConversion EmoticonEmoticon