Kế toán cho mọi người

Những đặc điểm và hạch toán ở doanh nghiệp thương mại

KẾ TOÁN Ở CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

I.         Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
-          Cty thương mại thường là nhà phân phối chính thức hoặc độc quyền của một thương hiệu nào đó, cũng có thể là đại lý của một hoặc nhiều nhà phân phối của các cty sản xuất trong và ngoài nước. Lĩnh vực thương mại sẽ bao gồm: xuất khẩu ra nước ngoài, bán hàng trong nước. Bán hàng trong nước gồm những chủ thể doanh nghiệp sau: nhà cung cấp (là nhà sản xuất hoặc chi nhánh hoặc cty con của thương hiệu nào đó) à nhà phân phối chính thức hoặc độc quyền của một hay nhiều thương hiệu à Đại  lý cấp 1 à Đại lý cấp 2 à Đại lý cấp 3  à Người sử dụng (end user). Ngoài ra, còn một cấp độ khác là bán cho các dự án hay còn gọi là kênh dự án, kênh này có giá cả đặc thù và chính sách khác với kênh phân phối đã nêu. Tùy đặc thù kinh doanh của mỗi thương hiệu mà họ sẽ xây dựng mô hình phân phối phù hợp, không nhất thiết phải có đủ các cấp độ đó. Ở mỗi cấp độ phân phối sẽ có chính sách giá, hỗ trợ marketing, thưởng doanh số, chỉ tiêu doanh số hàng tháng, quý, năm khác nhau.

-          Quá trình thu mua hàng hoá: Mua hàng hóa nhiều đợt nhưng người bán có thể sẽ xuất hóa đơn ngay hoặc xuất gộp lại. Mua hàng từ nhiều nhà cung cấp hoặc từ một nhà cung cấp nhưng mỗi kênh phân phối sẽ có mức giá khác nhau (kênh dự án, kênh phân phối – bán hàng cho các đại lý, kênh bán lẻ - bán trực tiếp đến tay người tiêu dùng). Kế toán nên phân kho riêng cho kênh dự án, kênh phân phối riêng vì giá mua vào là khác nhau, và thường khi có dự án thì hàng mới được đặt mua về, chỉ giành cho dự án đó mà thôi. Nếu không kiểm soát kho theo dự án và phân phối sẽ dẫn đến tình trạng lấy hàng dự án đi bán lẻ hoặc phân phối, đến hạn giao hàng dự án không có hàng.
-          Quá trình tiêu thụ hàng hoá: Để theo dõi hiệu quả của từng kênh phân phối, thường các doanh nghiệp là nhà phân phối chính thức sẽ thực hiện phân nhóm khách hàng theo nhóm mục tiêu đã phân định: khách hàng dự án, Đại lý cấp 1 – 2 – 3… Một số nhà phân phối còn xây dựng phần mềm theo dõi được doanh thu và hiệu quả của từng kênh bán hàng.
-          Cty có thể có nhiều kênh phân phối với mức chiết khấu hoặc mức giá khác nhau. Cty phải xây dựng chính sách giá cho các cấp độ đại lý hoặc nhóm khách hàng để tránh rắc rối với cơ quan thuế vì bán nhiều mức giá khác nhau.

-          Chính sách về bảo hành, thưởng, chi phí hỗ trợ các đại lý... cũng khác nhau ở mỗi ngành hàng, thương hiệu. Khi làm ở các cty dạng như là đại lý hoặc nhà phân phối các bạn phải xem kỹ các chính sách này để ghi nhận chi phí hoặc treo công nợ để đòi nhà cung cấp chi trả cho mình.
II.      Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu ở các doanh nghiệp Thương Mại .
1.        Kế toán mua hàng (Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
a.     Trường hợp: Hàng hóa và hoá đơn cùng về
                                          i.      Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và các chứng từ khác.
Nợ TK 156
Nợ TK133
Có TK 111; 112; 331…
                                        ii.      Thanh toán tiền hàng cho người bán.
Nợ TK 331
Có TK 111; 112
b.    Trường hợp: Hàng về chưa có hoá đơn
                                               i.      Vật tư, hàng hoá đã về nhập kho nhưng đến cuối tháng hoá đơn chứng từ chưa về, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho.
Nợ TK 152; 153; 156 (Gía tạm tính trên hợp đồng)
        Có TK 331; 111; 112…
                                             ii.      Sang tháng sau, khi hoá đơn chứng từ về, kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh theo giá thực tế theo các cách:
Cách 1: Xoá bút toán đã ghi theo giá tạm tính (ghi bút toán đỏ) đồng thời phản ánh lại giá hàng nhập kho theo giá trên hoá đơn.
Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính.
- Nếu giá thực tế > giá tạm tính: Ghi bổ sung.
- Nếu giá thực tế < giá tạm tính: Ghi số âm.
2.        Kế toán bán hàng
a.       Phân phối sỹ : Thường có hợp đồng đại lý giữa nhà phân phối và đại lý, cửa hàng. Trong hợp đồng có ghi các chính sách giá được hưởng, chi phí hỗ trợ, thưởng doanh số theo cam kết doanh số của từng cấp độ đại lý.
                                      i.      Bán hàng giao thẳng: Cty bán sẽ lấy hàng từ nơi mua và chuyển thẳng hàng đến khách hàng (không qua kho).
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng của người bán (phản ánh giá vốn):
      Nợ TK 632
     Nợ TK 133
            Có TK 111; 112; 331
- Căn cứ vào hoá đơn bán hàng cho khách hàng (phản ánh doanh thu)
    Nợ TK 131; 111; 112
           Có TK 511
         Có TK 3331
                                        ii.      Bán đại lý hưởng hoa hồng (không tham gia thanh toán)
(Không nhận chứng từ từ người bán, không lập chứng từ cho người mua)
Nợ TK 111; 112; 131
Có TK 511 (Hoa hồng được hưởng)
                                      iii.      Bán hàng thông thường: Cty sẽ mua hàng nhập kho, rồi bán cho khách hàng.
- Gía vốn hàng xuất kho
    Nợ TK 632
          Có TK 1561
- Doanh thu bán hàng
    Nợ TK 111; 112; 131…
        Có TK 511
        Có TK 3331
b.      Bán hàng cho các dự án: là hình thức cung cấp hàng hóa cho các dự án thông qua chur đầu tư hoặc nhà thầu. Nhà sản xuất sẽ hỗ trợ đơn vị tham gia thầu dự án về các mặt kỹ thuật, trình mẫu trong quá trình tham giá đấu thầu, cam kết chất lượng và giá cả cũng như các hỗ trợ khác để nhà phân phối hay đại lý của mình được trúng thầu. Sau khi trung thầu thì mới tiến hành đặt hàng với nhà cung cấp (nhà sản xuất).
                                          i.      Dự án mua bán hàng hóa không có thi công, lắp đặt:
Ø  Doanh thu bán hàng: căn cứ hóa đơn xuất cho khách hàng, kèm theo biên bản giao nhận hàng hóa, ghi nhận.
   Nợ TK 111; 112; 131…
   Có TK 511
   Có TK 3331
Ø  Gía vốn hàng xuất kho: căn cứ vào phiếu xuất kho và biên bản giao hàng
    Nợ TK 632
          Có TK 1561
Ø  Thường khi xuất hóa đơn bán hàng, phần mềm sẽ ghi nhận doanh thu và giá vốn.
                                        ii.      Dự án phải thi công, lắp đặt:
Ø  Ghi nhận doanh thu bán hàng: căn cứ biên bản nghiệm thu công trình hoặc theo giai đoạn của công trình, kế toán xuất hóa đơn cho khách hàng, kèm theo biên bản giao nhận hàng hóa, ghi nhận
   Nợ TK 111; 112; 131…
   Có TK 511
       Có TK 3331
   Nợ TK 632
   Có TK 1561
Ø  Căn cứ chứng từ xuất kho, hóa đơn mua hàng dịch vụ thực hiện dự án, kế toán tập hợp chi phí theo dự án công trình, ghi nhận vào 154 hoặc tập hợp vào các TK 621, 622, 623, 627… Sẽ đề cập nhiều hơn ở kế toán cty xây dựng.
c.       Bán lẻ
Bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng (nhân viên bán hàng vừa thu tiền của khách, vừa giao hàng cho khách, vừa viết hoá đơn)
3.        Kế toán chi phí mua hàng, bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả kinh doanh của đơn vị.
a.      Chi phí mua hàng: Chọn tiêu thức phân bổ cho số hàng tiêu thụ để xác định kết quả tiêu thụ và kết quả kinh doanh:
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán=(Chi phí thu mua tồn đầu kỳ+Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ)/(Gía thực tế của hàng tồn đầu kỳ+Gía thực tế của hàng mua trong kỳ) x Gía thực tế của hàng tiêu thụ trong kỳ
b.      Chi phí bán hàng (bao gồm chi phí lương nhân viên bán hàng, chi phí thuê cửa hàng, các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến bán hàng)
    Nợ TK 641
    Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111; 112; 331; 334…
c.       Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi phí lương nhân viên văn phòng, thuê văn phòng, điện, nước, điện thoại…)
Nợ TK 642
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111; 112; 331; 334..
d.      Phản ánh các khoản chiết khấu, giảm giá, doanh thu bị khách hàng trả lại
Nợ TK 521
Nợ TK 3331 (nếu có)
Có TK 1111; 1121; 131
e.       Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
Nợ TK 511
Có TK 521
f.        Xác định kết quả kinh doanh
                                                              i.      Kết chuyển Chi phí
Nợ TK 911
Có TK 632; 641; 642…
                                                            ii.      Kết chuyển doanh thu, thu nhập khác
Nợ TK 511; 711
Có TK 911
                                                          iii.      Xác định lãi (lỗ) của hoạt động kinh doanh
Nếu lãi Nợ TK 911
Có TK 421
Nếu lỗ Nợ TK 421
Có TK 911
g.      Báo cáo tài chính: Nếu phần mềm hoặc hệ thống sổ sách của các bạn đã phân chia kênh phân phối, phân nhóm khách hàng, phân kho phù hợp thì báo cáo tài chính sẽ có báo cáo doanh số, báo cáo lãi lỗ hoặc báo cáo tài chính theo kênh phân phối. Điều này, giúp doanh nghiệm kiểm soát được tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của từng kênh phân phối, thậm chí là từng chi nhánh, từng showroom. 
Previous
Next Post »