Kế toán cho mọi người

Có phải xuất hóa đơn cho khoản chiết khấu thanh toán hay không?

Hướng dẫn cách hạch toán và xuất hóa đơn cho khoản chiết khấu thanh toán

Nhiều bạn kế toán vẫn hay lấn cấn, lẫn lộn giữa khoản chiết khấu thanh toán và các khoản chiết khấu thương mại, dẫn đến xử lý sai. Bên cạnh đó là việc có phải xuất hóa đơn có các khoản chiết khấu thanh toán hay chiết khấu thương mại hay không? Có được ghi các khoản chiết khấu thanh toán hay chiết khấu thương mại lên trên hóa đơn hay không? Bài viết này xin nêu rõ cho các bạn các quy định hiện hành để áp dụng thực tế tại doanh nghiệp mình nhé!

 Chiết khấu thanh toán (COD) là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn theo chính sách bán hàng của công ty hoặc theo hợp đồng kinh tế.  Đây là một khoản chi phí tài chính công ty chấp nhận chi cho người mua. Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. 

Theo Chuẩn mực kế toán số 14, ban hành theo quyết định 149/2001 QĐ-BTC ngày 31/12/2001


1. Hạch toán chiết khấu thanh toán:
- Bên bán hàng hạch toán chiết khấu thanh toán vào tài khoản 635-Chi phí tài chính:
Nợ 635 : số tiền chiết khấu
Có 111/112
- Bên mua hạch toán khoản chiết khấu thanh toán được hưởng vào tài khoản 515-Doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ 111/112
Có 515

2. Về thuế:

Theo khoản 15, Điều 7, Thông tư số 78/2014/TT-BTC

Không được xuất hóa đơn cho các khoản chiết khấu thanh toán .
- Chứng từ khi thực hiện chiết khấu thanh toán:  Đây là một khoản chi phí tài chính doanh nghiệp bán chấp nhận chi cho người mua. Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định. Bên bán ghi nhận vào chi phí, bên mua ghi nhận vào thu nhập khác – hướng dẫn tại Khoản 15, Điều 7, Thông tư số 78/2014/TT-BTC). 

Theo thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của BTC có hiệu lực từ 2/8/2014 thì chiết khấu thanh toán không còn bị khống chế như TT 123/2012/TT-BTC nữa. Vì vậy chi phí cho các khoản chiết khấu thanh toán được xem là chi phí hợp lý.

Chiết khấu thương mại do nhà phân phối đạt tổng doanh số mua nhất định theo qui chế nội bộ của công ty (khoản tiền bên bán giảm cho bên mua do mua đạt doanh số nhất định theo qui chế nội bộ của bên bán) thì được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng khi phát sinh khoản chiết khấu. Trường hợp giá trị hàng hóa trên hóa đơn bán hàng nhỏ hơn khoản chiết khấu thì được điều chỉnh giảm ở hóa đơn mua hàng lần tiếp sau.


1. Hạch toán chiết khấu thanh toán:
Bên bán hàng hạch toán số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh vào TK 521:
     Nợ TK 521  ( chiết khấu thương mại)
     Nợ TK 3331   ( thuế VAT)
            Có TK 111, 112, 131  
Bên mua hạch toán khoản chiết khấu thương mại được hưởng:
     Nợ TK 152, 153, 156
     Nợ TK 133
           Có TK 111, 112, 331

2. Về thuế:
Theo Khoản 2.5 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính


Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số số tiền chiết khấu được điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau
Previous
Next Post »