HƯỚNG DẪN VỀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ
I.
Xác nhận việc
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Người nộp thuế có quyền đề nghị cơ
quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan quản
lý thuế xác nhận nghĩa vụ thuế khi được người nộp thuế yêu cầu theo hướng dẫn
tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.
Khoản 6 Điều 8 Luật Quản lý thuế
số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006 quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế như sau:
"6. Xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật."
Điều 37 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày
28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định
số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định về xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ thuế như sau:
"1. Người nộp thuế có quyền đề
nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của
từng loại thuế hoặc của tất cả các loại thuế (trừ các loại thuế ở khâu xuất nhập
khẩu); hoặc đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận số tiền thuế, tiền
phạt còn phải nộp đến thời điểm đề nghị xác nhận.
Trường hợp cá nhân, nhà thầu nước
ngoài nộp thuế qua tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ tại nguồn thì đề
nghị với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên khấu trừ tại nguồn xác nhận việc
hoàn thành nghĩa vụ thuế.
2. Văn bản đề nghị xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ thuế phải nêu rõ các nội dung:
- Tên người nộp
thuế, mã số thuế;
- Số thuế phát sinh của từng loại thuế bao gồm cả số thuế do người nộp thuế khai trong hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan thuế và số thuế khoán, số thuế ấn định theo quyết định của cơ quan thuế;
- Số tiền phạt hành chính do vi phạm pháp luật thuế;
- Số tiền thuế, tiền phạt đã nộp;
- Số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có).
- Số thuế phát sinh của từng loại thuế bao gồm cả số thuế do người nộp thuế khai trong hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan thuế và số thuế khoán, số thuế ấn định theo quyết định của cơ quan thuế;
- Số tiền phạt hành chính do vi phạm pháp luật thuế;
- Số tiền thuế, tiền phạt đã nộp;
- Số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có).
3. Trong thời hạn năm ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành văn bản
xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp cần kiểm
tra, đối chiếu lại các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế, cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết lý do chưa xác
nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
II.
Quy định
chung về quản lý thuế
Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản
thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà
nước;
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;
2. Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế,
Cục Thuế và Chi cục Thuế;
3. Công chức thuế;
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế
Thời hạn nộp thuế.
- Người
nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà
nước.
- Thời
hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc
thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế
hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất
là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp người
nộp thuế mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất
kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế.
- Trường
hợp tiền thuế, phí, lệ phí, thu khác thuộc ngân sách nhà nước được thực
hiện theo hình thức ghi thu ngân sách nhà nước thì thời hạn nộp thuế là
thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện ghi thu ngân sách nhà
nước.
Đồng tiền nộp thuế và xác định
doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
- Người
nộp thuế thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước bằng đồng
Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của
pháp luật.
- Trường
hợp người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan
có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì người nộp thuế và
cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền
vào ngân sách nhà nước và tỷ giá quy định tại Khoản này để quy đổi thành
số tiền bằng ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại
tệ, cụ thể như sau:
Trường hợp nộp tiền tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc
Nhà nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào ngân
sách nhà nước.
- Trường
hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy
đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014
hướng dẫn về chế độ kế
toán doanh
nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch
toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở
tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch
toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở
tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực
hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22
tháng 12 năm 2014.
Địa điểm nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, vào
ngân sách nhà nước
- Thông
qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo
quy định của pháp luật.
- Tại
Kho bạc Nhà nước;
- Tại
cơ quan thuế quản lý thu thuế;
- Thông
qua tổ chức được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;
Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy
định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế quản lý thu thuế, tổ chức
được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế (gọi chung là cơ quan, tổ chức thu tiền
thuế) có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ, công chức, nhân viên
thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Xác định ngày đã nộp thuế
- Đối
với nộp thuế bằng tiền mặt, chuyển khoản: Ngày nộp tiền thuế là ngày cơ
quan, tổ chức thu tiền thuế xác nhận, ký, đóng dấu trên chứng từ nộp thuế
của người nộp thuế.
- Đối
với nộp thuế bằng các hình thức giao dịch điện tử: Ngày nộp tiền thuế là
ngày người nộp thuế thực hiện giao dịch trích tài khoản của mình tại ngân
hàng, tổ chức tín dụng để nộp thuế và được hệ thống thanh toán của ngân
hàng, tổ chức tín dụng phục vụ người nộp thuế (CoreBanking) xác nhận giao
dịch nộp thuế đã thành công.
- Cơ
quan thuế thực hiện bù trừ trong trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa vừa có số tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt còn nợ trên Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu
ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư
156/2013/Tt-BTC
Nguồn tham khảo:
III.
Cách tính
thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính thuế
Điều 8. Cách tính thời hạn để thực
hiện thủ tục hành chính thuế
1. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì
tính liên tục theo ngày dương lịch, kể cả ngày nghỉ theo quy định.
2. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc”
thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước trừ ngày nghỉ theo
quy định.
3. Trường hợp thời hạn là một ngày cụ thể thì ngày
bắt đầu tính hết thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó.
4. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng
của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
5. Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính
thời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ
sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định.
IV.
Hướng
dẫn luật quản lý thuế về đăng kí thuế
Ngày 22
tháng 5 năm 2012 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 80/2012/TT-BTC về
Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế. Thông tư quy định về hồ sơ,
trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu
lực mã số thuế; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế. Cụ thể như sau:
Đối tượng
áp dụng
Thông tư
này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất,
kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá.
- Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức được ủy quyền thu phí, lệ phí.
- Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt
Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp
với luật pháp Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về
thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá
nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp
nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoản phải nộp
Ngân sách nhà nước.
Mã số thuế
Mã số thuế
là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng
người nộp thuế theo quy định của các Luật Thuế, Pháp lệnh phí và lệ phí (gọi
chung là “pháp luật về thuế”), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống
nhất trên phạm vi toàn quốc.
Mã số
thuế được cấu trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau: N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 N11N12N13
Trong đó:
-
Hai chữ số đầu N1N2 là
số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng
tỉnh.
-
Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được
đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là
chữ số kiểm tra.
-
Mười số từ N1 đến N10 được
cấp cho đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên.
-
Ba chữ số N11N12N13 là
các số thứ tự từ 001 đến 999 được cấp cho từng đơn vị trực thuộc của đơn vị
chính và doanh nghiệp thành viên.
Nguyên tắc
cấp mã số thuế
♦ Tổ chức,
cá nhân thuộc các đối tượng nêu trên được cấp một mã số thuế duy nhất để sử
dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt
hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản 3, Điều 3 Thông
tư 80/2012/TT-BTC. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các
loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh
doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa
bàn khác nhau.
Mã
số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức kinh
doanh khi chấm dứt hoạt động thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử
dụng lại.
Mã
số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không
thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt
động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại.
Mã
số thuế của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được giữ
nguyên.
Đối
với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, mã số thuế đồng thời là
mã số doanh nghiệp.
♦ Mã
số thuế 10 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10) được cấp cho:
Tổ chức,
cá nhân nêu tại Điều 2, trừ các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 3
Thông tư 80/2012/TT-BTC
♦ Mã
số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:
-
Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát
sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế;
-
Đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổng công ty, trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh
nghĩa vụ thuế.
Các tổ
chức, cá nhân được quy định tại điểm này được gọi là “Đơn vị trực thuộc”, đơn
vị có “đơn vị trực thuộc” được gọi là “đơn vị chủ quản”. Đơn vị trực thuộc
trước khi đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì đơn vị chủ quản
phải kê khai các đơn vị này vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” để cơ quan thuế
cấp mã số thuế 13 số.
♦ Cấp
mã số thuế cho người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí
Đối với
hợp đồng tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (sau đây gọi chung là “hợp đồng
dầu khí”), mã số thuế 10 số được cấp cho: Người điều hành (Công ty điều hành
chung) theo từng hợp đồng dầu khí; Doanh nghiệp liên doanh đối với hợp đồng dầu
khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh.
Trường
hợp hợp đồng dầu khí quy định mỗi nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ
thuế riêng thì nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng được cấp mã số thuế 13 số
(kể cả nhà thầu, nhà đầu tư là Người điều hành và nhà thầu nhận phần lãi được
chia) theo mã số thuế 10 số của Người điều hành để thực hiện kê khai, nộp thuế
và quyết toán thuế đối với từng hợp đồng dầu khí.
♦ Cấp
mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế
Nhà thầu,
nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì được
cấp mã số thuế 10 số theo từng hợp đồng thầu đã ký.
♦ Cấp
mã số thuế cho Bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài
Nhà thầu
và nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế
thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm khai và nộp thuế cho
bên nước ngoài. Bên Việt Nam được cấp mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc
khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài
Hồ sơ,
trình tự, thủ tục đăng kí thuế.
Thời hạn
đăng kí thuế.
►
Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện
theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
►
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh nghĩa vụ nộp
thuế, được hoàn thuế phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày:
-
Được cấp Giấy chứng nhận hoạt động hoặc Giấy phép thành lập, hoạt động hoặc
Giấy chứng nhận đầu tư;
-
Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh
doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
-
Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay của các tổ chức, cá nhân;
-
Bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
-
Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (ngày cá nhân nhận thu nhập);
-
Phát sinh tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của pháp luật về
thuế đối với các chủ dự án (hoặc đại diện được uỷ quyền như ban quản lý công
trình), nhà thầu chính nước ngoài;
-
Phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
►
Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng
ký thuế theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại
doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).
►
Quy định hồ sơ: Người nộp thuế nộp 01 (một) bộ hồ sơ duy nhất (áp dụng chung
đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã
số thuế).
Hồ sơ
đăng kí thuế
Hồ sơ
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh
nghiệp (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc)
Doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế
theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP
ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn
hiện hành.
Hồ sơ
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doanh không thành
lập theo Luật Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc
a) Đối với
tổ chức sản xuất kinh doanh
Hồ sơ
đăng ký thuế gồm:
-
Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC và
các bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có);
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.
Trường
hợp tổ chức sản xuất kinh doanh là đơn vị chủ quản có đơn vị trực thuộc thì tổ
chức sản xuất kinh doanh phải kê khai các đơn vị trực thuộc vào “Bảng kê các
đơn vị trực thuộc”. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị chủ quản cấp mã số
thuế cho đơn vị chủ quản, đồng thời cấp mã số cho từng đơn vị trực thuộc có
trong “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” của đơn vị chủ quản, kể cả trường hợp các
đơn vị trực thuộc đóng tại các tỉnh khác. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông
báo mã số thuế (13 số) cho các đơn vị trực thuộc. Cơ quan thuế quản lý đơn vị
chủ quản có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho cơ quan thuế quản lý
đơn vị trực thuộc.
Trường
hợp đơn vị chủ quản thành lập thêm đơn vị trực thuộc thì đơn vị chủ quản phải
có hồ sơ gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được cấp mã số thuế cho đơn vị trực
thuộc mới thành lập thêm, đồng thời bổ sung vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc”
của đơn vị chủ quản.
Hồ sơ
đăng ký mã số thuế cho đơn vị trực thuộc thành lập thêm gồm:
- Thông
báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo mẫu 07-MST
ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC;
- Bản sao
không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc.
b) Đối với
đơn vị trực thuộc
-
Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC và
các bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có). Trên tờ khai đăng ký thuế
phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị chủ quản thông báo;
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng
nhận đầu tư; hoặc Quyết định thành lập.
Hồ sơ
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân
đội hoặc hộ chiếu.
Hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trường
hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động
phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và thực hiện đăng ký
doanh nghiệp theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính
phủ.
Hồ sơ
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng
ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế
+ Đối với
nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng thầu với chủ đầu tư
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thầu (hoặc giấy tờ tương đương do cơ
quan có thẩm quyền cấp);
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành
(hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, nếu có);
-
Bảng kê nhà thầu phụ kèm theo hợp đồng nhận thầu (nếu có).
+ Đối với
nhà thầu nước ngoài tham gia hợp đồng liên danh tại Việt Nam
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thầu (hoặc giấy tờ tương đương do cơ
quan có thẩm quyền cấp);
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành (hoặc
giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, nếu có);
-
Bảng kê danh sách nhà thầu phụ, các bên tham gia liên danh kèm theo hợp đồng
nhận thầu (nếu có).
Hồ sơ
đăng ký thuế đối với bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ngoài
Trường
hợp Bên Việt Nam cần quyết toán, xác nhận số tiền thuế đã nộp thay cho các nhà
thầu nước ngoài, Bên Việt Nam phải cung cấp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
01 (một) bộ hồ sơ gồm: bản sao không yêu cầu chứng thực hợp đồng thầu; các
chứng từ, tài liệu liên quan đến hợp đồng thầu đã ký với các nhà thầu nước
ngoài để phục vụ cho việc quyết toán thuế và xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ
thuế (nếu có).
Hồ sơ
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu
khí
+ Đối với
Người điều hành và doanh nghiệp liên doanh
-
Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC và
các bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có);
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư.
Người
điều hành thực hiện kê khai các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí vào “Bảng kê các
nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài”. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Người điều
hành cấp mã số thuế 10 số cho Người điều hành đồng thời cấp mã số 13 số cho
từng nhà thầu, nhà đầu tư có trong “Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ngoài” của Người điều hành. Người điều hành có trách nhiệm thông báo mã số thuế
(13 số) cho các nhà thầu, nhà đầu tư. Cơ quan thuế quản lý Người điều hành có
trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho cơ quan thuế quản lý nhà thầu, nhà
đầu tư.
+ Đối với
nhà thầu, nhà đầu tư (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia)
-
Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC .
Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được Người điều hành
thông báo;
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư;
Hồ sơ
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá
nhân gồm
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội
hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài.
Hồ sơ
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (có hoàn thuế giá
trị gia tăng)
Hồ sơ
đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức được ủy quyền thu thuế, phí, lệ
phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ dự án; tổ chức
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhưng đơn vị không có hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ.
Sử dụng
tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC (chỉ
thực hiện khai các chỉ tiêu: 1, 3, 9, 14).
Đối với một
số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng,
luật sư, công chứng, dầu khí, bảo hiểm, y tế hoặc các lĩnh vực chuyên ngành
khác) thì sử dụng giấy phép này thay cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư trong hồ sơ đăng ký thuế.
Đối với
người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là cá nhân, cơ quan thuế tự động cấp
mã số thuế khi nhận hồ sơ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của năm đầu tiên.
Thủ tục
thay đổi thông tin đăng kí thuế
Trách nhiệm
và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký
+
Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực
hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị
định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế
trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay
đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC
Hồ sơ, thủ
tục thay đổi thông tin
Đổi tên
cơ sở kinh doanh: Cơ
sở kinh doanh khi đổi tên phải khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Hồ sơ
gồm:
-
Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh
theo tên mới;
Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khai bổ sung
của cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ
sở kinh doanh theo tên mới với mã số thuế đã được cấp trước đây, đồng thời thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cũ.
Chuyển địa
điểm kinh doanh: Trường hợp chuyển địa điểm
kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để
làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều
không thay đổi mã số thuế.
Trường hợp
chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:
Hồ sơ
gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin
thay đổi về địa điểm kinh doanh.
Trường
hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế
để thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục
Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin
thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.
Trường
hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai)
bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi
người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập
thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi
cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.
Trường hợp
chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh:
- Tại nơi
người nộp thuế chuyển đi. Hồ sơ khai gồm:
+
Thông báo chuyển địa điểm;
+
Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
+
Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh
theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC.
Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm
của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế
theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan
thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.
- Tại nơi
người nộp thuế chuyển đến: Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận
đầu tư... theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ
quan thuế nơi chuyển đến.
Hồ sơ
đăng ký thuế gồm:
+
Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);
+
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu
tư... do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.
Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính
xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế
và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.
Thông báo
thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:
Khi thay
đổi các nội dung thông tin đã kê khai trong đăng ký thuế, người nộp thuế phải
thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh
đăng ký thuế” mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 (năm)
ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
Hồ sơ bổ
sung đăng ký thuế gồm:
-
Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;
-
Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp
thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc
Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
-
Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).
Địa điểm
nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
- Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo
Luật Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại
cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP
ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Các tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ thay đổi thông
tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
CHƯƠNG II
KÊ KHAI THUẾ
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế:
Khai
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khai
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
Khai
thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch
vụ
Khai
thuế đối với Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa
bàn khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính
Khai
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
II.
Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Quy định
chung
Đối tượng
áp dụng.
Loại
thuế, phí áp dụng theo phương pháp khoán.
Hồ sơ
khai thuế khoán.
Thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế khoán.
Xác định
số thuế khoán
Đối tượng
phải nộp thuế tài nguyên:
Hồ sơ khai
thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên).
Khai
thuế GTGT
2.
Thanh tra thuế
Nghĩa vụ và quyền
của đối tượng thanh tra thuế
3.
Cưỡng chế thi hành quyết định
hành chính thuế
Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
(Căn cứ theo Điều 93, Chương XI, Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11; Điều 32, Nghị Định 98/2007)
Quyết định hành
chính thuế bị cưỡng chế thi hành
Hình thức thực
hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
1.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ
tục thuế
a/ Chậm nộp hồ
sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định
b/ Không đầy đủ
các nội dung trong hồ sơ thuế:
c/ Chậm nộp hồ
sơ khai thuế so với thời hạn quy định/ thời gian được gia hạn theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền)
d/ Vi phạm chế
độ cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc
trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế
e/ Vi phạm quy
định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế, vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận
chuyển trên đường
Mức xử phạt tiền là 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
Người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp. Việc xác định số tiền phạt chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức xử phạt 0.05% tính trên mỗi ngày chậm nộp
2.
Vi phạm pháp luật về thuế có dấu
hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Trả lại hồ sơ vụ
vi phạm để xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế
4.
Miễn xử phạt vi phạm pháp luật
về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt
Hồ sơ đề nghị
miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế bao gồm:
Quyền khiếu nại của người nộp thuế, cá nhân, tổ chức đối với các quyết định hành chính của cơ quan thuế:
+
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp.
+
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị
trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực
thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
+
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì
đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi
nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai
tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
+
Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp)
hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở
chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch
toán phụ thuộc.
+
Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn
vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản
lý trực tiếp đơn vị thành viên.
+
Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh
doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt
động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp
với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
Trường
hợp cần áp dụng khai thuế khác với hướng dẫn trên này thì tập đoàn kinh tế, tổng công ty
phải báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng.
Khai thuế
thu nhập doanh nghiệp là khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm và khai
quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt
động; trừ một số trường hợp cụ thể sau:
-
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động
chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh
doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có
nhu cầu.
-
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức
nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này
không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động
chuyển nhượng vốn.
-
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng
hoá, dịch vụ áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này
hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu
nhập của hoạt động kinh doanh (không bao gồm trường hợp khai thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm tính quý dành cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế
trên doanh thu).
Mẫu biểu
kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
¥
Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu số 01A/TNDN dành cho người nộp thuế khai
theo thu nhập thực tế phát sinh;
¥
Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu số 01B/TNDN dành cho người nộp thuế khai
theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu;
Lưu
ý khi kê khai
thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
-
DN chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính quý
ổn định trong cả năm mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN
-
Trường hợp DN năm trước bị lỗ hoặc DN mới thành lập thì khai thuế TNDN
tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN;
Khai
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khai
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có
quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
Hồ sơ bao
gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu
số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/Tt-BTC
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời
điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm
theo Thông tư 156/2013/Tt-BTC(tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
-
Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số
03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.
-
Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.
-
Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
+
Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh
doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án
đầu tư mới.
+
Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh
doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công
nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở
rộng).
+
Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp
sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản
xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ.
-
Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ
tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN.
-
Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
theo mẫu số 03-5/TNDN.
-
Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu số
03-6/TNDN.
-
Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN.
-
Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản
xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa
phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03-8/TNDN.
-
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên,
doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khai
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
- Kê khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục
Thuế hoặc Chi cục Thuế).
Trường
hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động
chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại
Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động
chuyển nhượng bất động sản quyết định.
- Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động
chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản.
Doanh
nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là
doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản.
Hồ sơ: Mẫu
số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/Tt-BTC
- Đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động
chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
tính hàng quý. Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng
bất động sản là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản.
Hồ sơ : Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/Tt-BTC
- Doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có
thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thực
hện theo hướng dẫn Khoản d, Mục 5, Điều 12, Thông tư 156/2013/TT-BTC.
Khai
thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch
vụ
- Áp dụng đối với: Đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp có phát sinh hoạt động
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định
được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh.
Hồ sơ: Mẫu số
04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp có phát sinh thường xuyên
hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp thì được kê khai hàng quý và không phải thực hiện quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp năm.
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp không phát sinh thường
xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng
lần phát sinh
Khai
thuế đối với Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa
bàn khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính
Khai
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất
(bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở
chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi
đóng trụ sở chính có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát
sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
Số thuế
thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có
cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ
thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Doanh
nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và tại cơ sở
sản xuất hạch toán phụ thuộc theo mẫu số 01-1/TNDN (đối với khai tạm tính quý)
và theo mẫu số 03-8/TNDN (đối với khai quyết toán năm) cho cơ quan thuế quản lý
trụ sở chính đồng thời gửi một bản cho các cơ quan thuế quản lý các cơ sở sản
xuất hạch toán phụ thuộc.
Quyết
toán thuế.
Doanh
nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính, số
thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp được xác định bằng số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sở
chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.
Số thuế
thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ
theo đúng tỷ lệ tại nơi đóng trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ
thuộc.
Khai
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
Thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc
chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển
nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y
việc chuyển nhượng vốn.
Hồ sơ khai
thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
-
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 05/TNDN
ban hành kèm theo Thông tư này);
-
Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng
nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên
nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và
nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền
thanh toán.
-
Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền
(nếu có);
-
Bản chụp chứng nhận vốn góp;
-
Chứng từ gốc của các khoản chi phí.
Trường
hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận
chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ
sơ; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với
trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.
Địa điểm
nộp hồ
sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài
chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế.
II.
Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối tượng khai thuế:
·
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia
công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
·
Kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa
nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp
hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp người
nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi
nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá
hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ
đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các
chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không
phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng cho người nộp
thuế thì đồng gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc,
đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.
Trường hợp người
nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đóng
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi
đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại
khai theo tháng hoặc theo lần phát sinh:
·
Đối với NNT sản xuất, gia
công hàng hoá và kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
thì khai theo tháng.
·
Đối với hàng hóa mua để xuất
khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.
Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
·
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo
mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
của Bộ Tài chính
Việc khai thuế tiêu thụ đặc biệt để
xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo phương pháp khoán thực hiện
theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư 156/2013/TT-BTC
* Nguồn tham khảo:
- Điều 12, Thông tư 156/2013/TT-BTC ban
hành ngày 06/11/2013.
- Khoản 2, Điều 2,Thông tư 26/2015/TT-BTC ban
hành ngày 27/02/2015
III.
Khai thuế thu
nhập cá nhân
Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức,
cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Nguyên tắc khai thuế
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế
thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp
trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát
sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế
- Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ
tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể
như sau:
- Tổ chức, cá nhân
trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ
khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng
theo quý.
- Tổ chức, cá nhân
trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì
thực hiện khai thuế theo quý.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân
có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và
quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không
phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế
- Tổ chức trả thu nhập khi lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá
nhân đã khấu trừ trong năm không phải lập danh sách cá nhân có số thuế
phải khấu trừ vào Bảng kê thu nhập chịu thuế mẫu số 05-1/BK-TNCN đối với
cán bộ, công chức sau:
Cán bộ, công chức
có hệ số lương quy định tại bảng lương ban hành kèm theo quyết định số
128/QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng; bảng lương ban hành
kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của UBTV QH; bậc 3
Bảng 1 lương chuyên gia cao cấp, mức 1- 2 Bảng lương cấp bậc quân hàm ban hành
kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CT ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
Hồ sơ khai thuế
- Hồ sơ khai thuế tháng, quý
- Tổ chức, cá nhân
trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Tờ
khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư
156/2013/Tt-BTC
- Tổ chức, cá nhân
trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển
nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng
thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của
cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không
cư trú khai thuế theo Tờ khai mẫu số 03/KK-TNCN ban hành kèm theo
Thông tư 156/2013/Tt-BTC
- Doanh nghiệp bảo
hiểm trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của đại
lý bảo hiểm ký hợp đồng với doanh nghiệp bảo hiểm, thu nhập từ tiền
phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ
thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy Quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp
bán hàng đa cấp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân
tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp khai thuế theo Tờ khai mẫu số 01/KK-BHĐC ban
hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Công ty xổ
số kiến thiết khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của đại
lý xổ số ký hợp đồng trực tiếp với Công ty xổ số khai thuế theo Tờ khai mẫu
số 01/KK-XS ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Hồ sơ khai quyết toán thuế
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với
thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh
khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các
mẫu sau:
- Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bảng kê mẫu số
05-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê mẫu số
05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê mẫu số
05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối
với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền,
từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân
nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai quyết toán thuế theo các
mẫu sau:
- Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 06/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư
156/2013/TT-BTC.
- Bảng kê mẫu số
06-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
trả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán).
+ Doanh nghiệp bảo hiểm trả
thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích
luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế thu
nhập cá nhân đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng
đa cấp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân tham gia
mạng lưới bán hàng đa cấp không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không
phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:
- Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-BHĐC ban hành kèm theo Thông
tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê mẫu số
02-1/BK-BH ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê mẫu số
02-2/BK-ĐC ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
+ Công ty xổ số kiến
thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số không phân biệt
có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán
thuế theo các mẫu sau:
- Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-XS ban hành kèm theo Thông
tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê mẫu số
02-1/BK-XS ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Thời hạn nộp hồ
sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của
tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ
sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của
quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế .
- Thời hạn nộp hồ
sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi)
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày
cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế tháng, quý, quyết toán
thuế.
IV.
Khai
thuế môn bài
Quy định
chung
- Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi
nhánh, cửa hàng...) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp
thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.
- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác
địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc
thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
- Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định
như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề
tự do khác... nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục Thuế quản lý địa
phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú.
Thời hạn
-
Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm
nhất là ngày cuối
cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường
hợp người nộp thuế mới thành
lập cơ
sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn
bài trong thời
hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với
người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không
phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các
yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.
-
Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các
yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi
số thuế môn bài phải
nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo,
thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày
31/12 của năm có sự thay đổi.
Hồ sơ
khai thuế môn bài
Tờ khai
thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
Mức nộp
thuế môn bài
V.
Khai
thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán
Đối tượng
áp dụng.
Cá nhân
kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên nộp thuế theo
phương pháp khoán (gọi chung là Hộ nộp thuế khoán) bao gồm:
►
Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không đăng ký kinh doanh hoặc thuộc
đối tượng không phải đăng ký kinh doanh không đăng ký thuế và không thực hiện
đăng ký thuế theo thời hạn đôn đốc đăng ký thuế của cơ quan thuế.
► Cá
nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ.
► Cá
nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ dẫn đến không xác định được số thuế phải nộp phù hợp với thực tế
kinh doanh.
►
Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh khai thác tài nguyên thủ công, phân
tán, lưu động, không thường xuyên.
Loại
thuế, phí áp dụng theo phương pháp khoán.
+
Thuế giá trị gia tăng.
+
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
+
Thuế thu nhập cá nhân.
+
Thuế tài nguyên.
+
Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
Hồ sơ
khai thuế khoán.
-
Hộ nộp thuế khoán khai Tờ khai mẫu số 01/THKH ban hành kèm theo Thông tư
156/2013/TT-BTC
-
Trường hợp Hộ nộp thuế khoán đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp Phụ lục chi tiết
giảm trừ gia cảnh mẫu số 01-1/THKH ban hành kèm theo Thông tư156/2013/TT-BTC
-
Trường hợp Hộ nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn quyển thì hàng quý nộp Bảng kê
hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 03/THKH ban hành kèm theo Thông tư156/2013/TT-BTC
-
Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn bán lẻ theo từng số khai thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh đối với doanh thu
trên hóa đơn mẫu số 01A/KK-HĐ ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
Thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế khoán.
Hộ nộp
thuế khoán thực hiện khai thuế theo năm (một năm khai một lần).
Từ
ngày 20 tháng 11 đến ngày 5 tháng 12 của năm trước, cơ quan thuế phát Tờ khai
thuế khoán năm sau cho tất cả các hộ nộp thuế khoán.
Cơ
quan thuế đôn đốc hộ nộp thuế khoán khai và nộp Tờ khai thuế mẫu số 01/THKH cho
cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của
năm trước.
Trường
hợp Hộ nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên, khoáng sản
thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày
bắt đầu kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên, khoáng sản.
Trường
hợp Hộ nộp thuế khoán thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô, sản
lượng khai thác tài nguyên, khoáng sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán
chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày có thay đổi.
Trường hợp
Hộ nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn quyển thì thời hạn nộp Bảng kê hàng hóa dịch
vụ bán ra chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu quý sau.
Đối với Hộ
nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn bán lẻ theo từng số thì thời điểm khai thuế là
thời điểm đề nghị được sử dụng hóa đơn tại cơ quan thuế.
Mức doanh thu không phải
nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán
Hộ nộp thuế khoán có mức doanh
thu bằng hoặc dưới mức doanh thu không phải nộp thuế theo quy định của pháp
luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu
nhập cá nhân theo phương pháp khoán
Xác định
số thuế khoán
- Căn cứ vào tài liệu khai thuế của Hộ nộp thuế khoán về
doanh thu, thu nhập, sản lượng, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều
tra doanh thu thực tế, cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán dự
kiến của Hộ nộp thuế khoán để niêm yết công khai, đồng thời tham vấn ý kiến
của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.
- Đối với Hộ nộp thuế khoán hoạt động theo hình thức
nhóm cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ thu nhập chịu thuế ấn định của
nhóm, tỷ lệ phân chia thu nhập và khai thuế giảm trừ gia cảnh của từng
thành viên để tính và thông báo số thuế khoán phải nộp cả năm và số thuế tạm
nộp theo từng quý của từng thành viên trong nhóm.
- Số thuế khoán được xác định cho từng quý và ổn định
trong một năm. Trường hợp Hộ nộp thuế khoán có thay đổi ngành nghề, quy mô
kinh doanh hoặc quy mô, sản lượng khai thác tài nguyên, khoáng sản thì cơ
quan thuế điều chỉnh lại số thuế khoán và ổn định trong thời gian còn lại
của năm tính thuế.
VI.
Khai
thuế tài nguyên
Đối tượng
phải nộp thuế tài nguyên:
- Tổ chức,
cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên nộp hồ sơ khai thuế
tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại điểm b
khoản 6 Điều 10, khoản 3 Điều 23 và khoản 3 Điều 24 Thông tư
156/2013/Tt-BTC
- Tổ chức,
cá nhân thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế
tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện nộp hồ
sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở thu mua
tài nguyên.
- Tổ chức
được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện nộp hồ
sơ khai thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh cho Cục Thuế hoặc Chi cục
Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định.
Hình thức
khai thuế tài nguyên:
Khai thuế
tài nguyên (trừ dầu thô) là loại khai theo
tháng và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về
việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức
sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
Hồ sơ khai
thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên).
Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng
+Tờ khai
thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này.
Hồ sơ khai quyết toán thuế
- Tờ khai
quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư
156/2014/Tt-BTC
- Các tài
liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có).
Việc khai thuế tài nguyên để
xác định số thuế tài nguyên phải nộp theo phương pháp khoán thực hiện theo quy
định tại Điều 21 Thông tư 156/2013/TT-BTC
VII.
Khai
thuế GTGT
Khai
thuế GTGT
Khai
thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng
Khai
thuế giá trị gia tăng theo quý.
Đối tượng
khai thuế GTGT theo quý
- Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá
trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.
- Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc
khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh
đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu
bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực
hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
Ví dụ
- Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng
1/2014 thì từ kỳ khai thuế tháng 1/2014 đến kỳ khai thuế tháng 12/2014, doanh
nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu
của năm 2014 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2015 thực hiện
khai thuế tháng hay khai quý.
Người nộp
thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay kê
khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
Trường
hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế GTGT theo quý muốn
chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu
tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
Thời kỳ
khai thuế theo quý
Việc thực
hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định
theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/7/2013 đến
hết ngày 31/12/2016.
Trong chu
kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh
tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ
khai thuế ổn định này trên 20 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để
khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo
của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện
khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
Trong chu
kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh
tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ
khai thuế ổn định này từ 20 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để
khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế
được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo của năm
phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định.
Ví dụ: Doanh
nghiệp H thành lập tháng 7/2013, tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT năm 2014
dưới 20 tỷ thì doanh nghiệp H được khai thuế theo quý từ năm 2015 đến hết năm
2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của
năm 2016.
Cách xác
định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện
xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý
-
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên
các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch
(bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế
giá trị gia tăng).
-
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực
thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn
vị trực thuộc.
Khai
thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh
doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Khai
thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường
xuyên.
Khai
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Đối tượng: người
nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy
định của pháp luật về thuế GTGT.
Hồ sơ khai
thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
- Tờ khai
thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư
26/2015/TT-BTC
Trường
hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng
lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc
tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính thì người nộp thuế nộp cùng Tờ khai
thuế GTGT tài liệu sau:
- Bảng
tổng hợp số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp
đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nếu có) theo mẫu
số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của
Bộ Tài chính.
- Bảng
phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương
nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu
có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày
06/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Bảng
phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng,
lắp đặt liên tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư
này.
Trường hợp
người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án
đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở
chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu
tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng
cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh
đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch
vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của
pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
Trường
hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu
tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, thì người
nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế
quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
mua vào sử dụng cho dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT
thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
Trường
hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh
đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi
đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều
dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo
quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại
ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi
nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký
thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các
thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án
đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia
tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho
doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và
đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực
tiếp.
Khai
thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Đối tượng ;
là người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia
tăng theo quy định pháp luật về thuế GTGT.
Hồ sơ : là Tờ
khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT
Khai
thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Đối tượng :
là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định
pháp luật về thuế GTGT.
Hồ sơ :
+ hồ sơ
khai thuế GTGT tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ
khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
+ khai
thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp
trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm
theo Thông tư 156/2013/Tt-BTC
Chuyển
đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Người
nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp,
nếu đáp ứng điều kiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo
quy định của pháp luật về thuế GTGT; hoặc người nộp thuế đang áp dụng tính thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ chuyển sang phương pháp trực tiếp
thì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyển đổi
phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo
Thông tư này.
Trường
hợp người nộp thuế từ 01/01/2014 thuộc đối tượng được tự nguyện áp dụng phương
pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì gửi văn
bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc áp dụng phương pháp
tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư
156/2014/Tt-BTC
Người
nộp thuế phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan
thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người
nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới hoặc năm người nộp thuế tự nguyện
áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
Nguồn
tham khảo:
- Điều 11, Thông tư 156/2013/TT-BTC ban
hành ngày 06/11/2013.
- Khoản 1, Điều 2,Thông tư 26/2015/TT-BTC ban
hành ngày 27/02/2015
VIII.
Khai thuế bảo
vệ môi trường
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước (trừ than đá
tiêu thụ nội địa của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và
xăng dầu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối) hoặc bao bì
thuộc loại để đóng gói sản phẩm mà người mua không sử dụng để đóng gói sản
phẩm, người nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện nộp hồ sơ khai
thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp người nộp thuế có cơ sở
sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi
trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất
kinh doanh hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ trường hợp xăng dầu
nhập khẩu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối), người nộp thuế nộp
hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.
Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường
+ Tờ khai theo mẫu
số 01/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan đến việc
khai thuế, tính thuế.
Khai thuế bảo vệ môi trường
- Đối với hàng hóa sản xuất (hoặc bao bì thuộc loại
để đóng gói sản phẩm mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm) bán
ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo thực hiện
khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng.
Đối với hàng hóa
của cơ sở sản xuất, trường hợp trong tháng không phát sinh thuế bảo vệ môi
trường phải nộp thì người nộp thuế vẫn kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan quản
lý thuế để theo dõi.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu uỷ thác
thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường thì người nộp thuế thực hiện khai
thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh (trừ
trường hợp xăng dầu nhập khẩu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối)
theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
IX.
Kê khai GTGT,
TNDN đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
Khai thuế đối với trường hợp nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh
thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Khai thuế GTGT
Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai
thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC
Khai thuế TNDN
Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai
thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC
Khai thuế đối với trường hợp nộp
thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh
thu.
- Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên
GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai
theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết
toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp bên Việt Nam thanh toán
cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo
tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu
nước ngoài.
- Bên Việt Nam ký
hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước
ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.
Đối với hợp đồng
nhà thầu là hợp đồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai
quyết toán thuế cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế địa
phương nơi diễn ra hoạt động xây dựng, lắp đặt quy định.
- Bên Việt Nam có
trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện nộp
thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20
(hai mươi) ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.
- Khai thuế đối với hãng Hàng không nước ngoài
Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam
của hãng Hàng không nước ngoài có trách nhiệm khai thuế TNDN và nộp thuế cho
hãng Hàng không nước ngoài.
Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng Hàng
không nước ngoài.
Khai thuế TNDN cho hãng Hàng không
nước ngoài là loại khai theo quý.
- Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài
Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại
lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài (sau đây gọi
chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho
các hãng vận tải nước ngoài.
Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải
nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận
tải.
Khai thuế đối với hãng vận tải nước
ngoài là tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm
- Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài
Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ,
khai và nộp thuế thay cho các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài.
Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp Bên Việt Nam.
Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước
ngoài là loại khai theo quý
- Hồ sơ khai quyết toán:
- Tờ khai Quyết toán thuế nhà thầu
theo mẫu số 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê các Nhà thầu nước ngoài,
nhà thầu phụ Việt Nam tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu theo mẫu số
02-1/NTNN, 02-2/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê chứng từ nộp thuế;
- Bản thanh lý hợp đồng nhà thầu (nếu
có).
Khai thuế đối với trường hợp nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh
thu.
- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện
khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên
doanh thu nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp Bên Việt Nam.
Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng
xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho
Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi diễn ra hoạt động xây
dựng, lắp đặt quy định.
Trong phạm vi 20 (hai mươi) ngày làm
việc kể từ khi ký hợp đồng, Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài,
Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế địa phương nơi Nhà thầu nước ngoài, Nhà
thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế về việc Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ
nước ngoài trực tiếp đăng ký và thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu chịu thuế.
Khi cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận
đăng ký thuế cho Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì Nhà
thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm gửi 01 (một)
bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của Nhà thầu nước ngoài, Nhà
thầu phụ nước ngoài cho bên Việt Nam hoặc Nhà thầu nước ngoài. Trường hợp
có phát sinh việc thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài trong thời gian bên Việt
Nam chưa nhận được bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế của Nhà thầu nước
ngoài thì bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp khoản thuế GTGT,
thuế TNDN thay Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại
khoản 3 Điều 20, Thông tư 156/2013/TT-BTC
Khi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ
nước ngoài đã được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế thì Nhà thầu
nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm khai, nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ đối với doanh thu phát sinh kể từ khi được cấp giấy chứng
nhận đăng ký thuế. Số thuế GTGT bên Việt Nam đã nộp thay Nhà thầu nước ngoài,
Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ (%) không bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp
của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài; đồng thời Nhà thầu nước
ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh
trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn
tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là
loại khai theo lần phát sinh khi nhà thầu nước ngoài nhận được tiền
thanh toán và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được
tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng
thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.
Nguồn tham khảo:
CHƯƠNG III
VI PHẠM HÀNH CHÍNH THUẾ
I.
KIỂM
TRA – THANH TRA – CƯỠNG CHẾ THI HÀNH
1 1.
Kiểm tra thuế
Căn cứ theo Điều 55, chương VIII,
thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/11, căn cứ Theo quy định tại Điều 77 và Điều
78 Luật Quản lý thuế, Cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các
thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về
thuế của người nộp thuế.
Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế
- Công chức thuế kiểm tra nội dung kê
khai trong hồ sơ thuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của người nộp thuế và tài
liệu có liên quan về người nộp thuế, để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc
phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn
thuế, gian lận thuế.
- Thông báo bằng văn bản đề nghị
người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu (Trường hợp hồ sơ
chưa đủ tài liệu/ các chỉ tiêu theo quy định, nội dung khai chưa đúng, số liệu
khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh).
Thời gian giải trình hoặc bổ sung
thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá mười ngày làm việc kể từ ngày
người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan thuế. Hết thời hạn theo thông
báo của cơ quan thuế người nộp thuế không chứng minh được số thuế đã khai là
đúng thì cơ quan thuế:
+ Ấn định số thuế
phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết
+ Ban hành quyết
định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế
phải nộp.
Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
- Quyết định kiểm tra thuế tại
trụ sở người nộp thuế do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành theo mẫu số 03/KTTT
ban hành kèm theo thông tư 28/2011/TT-BTC . (Người nộp thuế có quyền từ chối
việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế). Quyết định kiểm tra thuế
tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 3
ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định. Kiểm tra trong trường hợp:
- Cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.
- Người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo
thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình,
khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là
đúng (Nếu chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế
trong thời gian 5 ngày làm việc thì thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết
định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế)
- Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế.
Cơ quan thuế thông báo cho người nộp
thuế biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra
trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời
gian kiểm tra của người nộp thuế.
Người ban hành quyết định kiểm tra
quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi
trốn thuế, gian lận thuế theo quy định (Trường hợp xét thấy cần thiết) và Người
nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài
liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp
(người nộp thuế có quyền từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà
nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của
người nộp thuế không quá 5 ngày làm việc thực tế, kể từ ngày công bố bắt đầu
tiến hành kiểm tra. Trong trường hợp công chức thuế xét thấy cần thiết, cần có
thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời gian gia hạn kiểm tra
không quá 5 ngày làm việc thực tế sau khi có Quyết định gia hạn kiểm tra.
- Biên bản kiểm tra thuế được
ký trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Biên bản phải
được công bố công khai trước Đoàn kiểm tra , người nộp thuế được kiểm tra, được
trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp
thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế (nếu người nộp thuế là tổ
chức có con dấu riêng).
- Người ban hành quyết định kiểm tra sẽ ban hành thông báo yêu cầu
người nộp thuế ký biên bản kiểm tra (nếu người nộp thuế không ký Biên bản
kiểm tra thuế trong 5 ngày làm việc khi kết thúc quá trình kiểm tra).
- Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý truy thu thuế; xử
phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung
biên bản kiểm tra trong thời hạn 10 ngày làm việc nếu người nộp thuế vẫn
không ký biên bản kiểm tra.
- Xử lý kết quả kiểm tra
thuế:
- Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý thuế,
xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ
ngày ký biên bản (nếu kết quả kiểm tra dẫn đến phải xử lý về thuế, xử phạt
vi phạm hành chính)
- Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Kết luận kiểm tra (nếu
kết quả kiểm tra dẫn đến không phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành
chính).
- Thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành Quyết định xử lý sau
kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý
theo quy định của pháp luật trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc kiểm tra (nếu phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn
thuế, gian lận về thuế). Thời hạn ban hành quyết định xử phạt bằng văn bản
là 30 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm tra (nếu có nhiều tình tiết phức
tạp).
2.
Thanh tra thuế
Căn cứ theo Điều 56, chương
VIII, thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/11. Căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng
năm và thanh tra đột xuất (được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá
nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; Có dấu hiệu trốn thuế, gian lận
thuế có tính chất phức tạp). Thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc
theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài
chính).
- Quyết định thanh tra thuế (được ban
hành bởi Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền). Thời hạn thanh tra
thuế theo quy định của pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế (Quyết định thanh
tra chỉ được gia hạn một lần nếu thấy cần thiết và không quá thời hạn quy định
cho một cuộc thanh tra thuế)
- Biên bản cho việc công bố
Quyết định thanh tra
- Văn bản đề nghị hoãn thời
gian thanh tra của
người nộp thuế (nếu cần thiết) và được cơ quan thuế thông báo chấp nhận hay
không trong thời hạn 5 ngày làm việc.
Trong quá trình thực hiện Quyết
định thanh tra, Đoàn thanh tra thực hiện việc:
- Đối chiếu thông tin trong hồ sơ khai thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo
cáo tài chính, các tài liệu có liên quan
- Kiểm kê tài sản của người nộp thuế trong phạm vi nội
dung của Quyết định thanh tra thuế (khi cần thiết)
- Yêu cầu người nộp thuế giải trình bằng văn bản (Đối với
những sự việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận. Trong
quá trình thu thập thông tin bằng trả lời trực tiếp, thanh tra viên thuế
phải lập biên bản làm việc và được ghi âm, ghi hình công khai)
- Quyết định trưng cầu giám định (khi cần thiết)
- Biên bản tạm giữ tang vật liên quan đến hành vi trốn
thuế, gian lận thuế. (Trong trường hợp tài liệu, tang vật cần được niêm
phong thì việc niêm phong phải được tiến hành ngay trước mặt người có tài
liệu, tang vật; nếu người có tài liệu, tang vật vắng mặt thì việc niêm
phong phải được tiến hành trước mặt đại diện gia đình hoặc đại diện tổ chức
và đại diện chính quyền, người chứng kiến). Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế
có quyền quyết định khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến
hành vi trốn thuế, gian lận thuế (phải có mặt người chủ nơi bị khám và người
chứng kiến. Trong trường hợp người chủ nơi bị khám vắng mặt mà việc khám
không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền và hai người chứng kiến)
- Biên bản thanh tra thuế công khai trong thời gian 5
ngày làm việc.
- Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý
truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế và kết luận thanh tra
thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc (Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên
bản thanh tra)
- Kết luận thanh tra thuế. (thủ trưởng cơ quan thuế quản
lý trực tiếp ban hành quyết định ấn định thuế và quyết định xử phạt hành
chính đối với người nộp thuế.)
- Lập biên bản tạm dừng thanh tra tại đơn vị trong thời
hạn 10 ngày làm việc, trình người ban hành quyết định thanh tra xem xét
theo quy định của pháp luật (nếu phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội
phạm).
Nghĩa vụ và quyền
của đối tượng thanh tra thuế
(Căn cứ theo Điều 86, Luật Quản
lý thuế số 78/2006/QH11):
- Nghĩa vụ của đối tượng thanh
tra thuế:
- Chấp hành quyết định thanh tra thuế;
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin,
tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã
cung cấp;
- Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra thuế, quyết định
xử lý của cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
- Ký biên bản thanh tra trong thời hạn năm ngày làm việc,
kể từ ngày kết thúc thanh tra thuế.
- Quyền của đối tượng thanh tra
thuế:
- Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung
thanh tra thuế;
- Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra thuế;
- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan
đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra thuế về
quyết định, hành vi của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh
tra thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật.
Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện
các quyết định đó;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật;
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ
quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên khác của đoàn
thanh tra thuế.
3.
Cưỡng chế thi hành quyết định
hành chính thuế
Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
(Căn cứ theo Điều 93, Chương XI, Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11; Điều 32, Nghị Định 98/2007)- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp
luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp
tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
- Người nộp
thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn
gia hạn nộp tiền thuế.
- Người nộp
thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
- Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo
lãnh nộp tiền thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về
thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Người bảo lãnh việc thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuế,
tiền phạt thay cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không nộp
tiền thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước hoặc vi
phạm quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Quản lý thuế.
- Kho bạc Nhà nước không thực hiện việc trích tài khoản
của đối tượng bị cưỡng chế vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử phạt
vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế.
- Tổ chức,
cá nhân có liên quan không chấp hành các quyết định xử lý vi phạm pháp luật
về thuế của cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định hành
chính thuế bị cưỡng chế thi hành
Quyết định hành chính thuế bị cưỡng
chế thi hành bao gồm: thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt; thông báo ấn định
thuế; quyết định xử phạt hành chính về thuế; quyết định áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuế; quyết
định về bồi thường thiệt hại; quyết định hành chính thuế khác theo quy định của
pháp luật.
Căn cứ quy định tại điểm a khoản
3 Điều 2 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về
xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
thuế thì một hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã được người có thẩm quyền ra
quyết định xử phạt hoặc đã lập biên bản để xử phạt thì không được lập biên bản,
ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó. Trường hợp hành vi vi
phạm vẫn tiếp tục được thực hiện mặc dù đã bị người có thẩm quyền xử phạt ra
lệnh đình chỉ thì áp dụng biện pháp tăng nặng theo quy định tại Điều 3 Nghị
định 98/2007/NĐ-CP.
Hình thức thực
hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
(Căn cứ theo Điều 93, Chương XI,
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Điều 33 Nghị Định 98/2007, Mục 3 Chương II
Nghị Định 98/2007)
- Trích chuyển tài khoản :
Căn cứ vào Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế kèm
theo Lệnh thu ngân sách nhà nước, Kho bạc nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín
dụng nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản có trách nhiệm trích chuyển tiền từ
tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế để nộp ngân sách nhà nước. (Tiến
hành phong toả ngay các tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế ngay khi nhận
được quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế).
- Kê biên tài sản, bán tài sản của người nộp thuế
bị cưỡng chế để thu đủ tiền thuế, tiền phạt. (Không áp dụng kê biên tài sản
trong trường hợp người nộp thuế là cá nhân đang trong thời gian chữa bệnh).
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kê biên tài sản, đối tượng bị cưỡng
chế thi hành quyết định hành chính thuế không nộp đủ tiền thuế nợ, tiền phạt
thì cơ quan quản lý thuế được quyền bán đấu giá tài sản kê biên để thu đủ
tiền thuế nợ, tiền phạt. (Việc chuyển giao tài sản kê biên cho cơ quan có
trách nhiệm bán đấu giá phải được lập thành biên bản. Trường hợp số tiền
bán đấu giá tài sản nhiều hơn số tiền ghi trong quyết định xử phạt và chi
phí cho việc cưỡng chế thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bán đấu giá,
cơ quan thi hành biện pháp cưỡng chế kê biên bán đấu giá tài sản làm thủ tục
trả lại phần chênh lệch cho người, tổ chức bị cưỡng chế).
- Thu tiền mặt của Người nộp thuế
nợ tiền thuế. Tổ chức,
cá nhân đang có khoản nợ hoặc nắm giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế không thực hiện nộp thay số
tiền thuế bị cưỡng chế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được
yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì bị coi là nợ tiền thuế của Nhà nước
và bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 93 của
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Hoãn chấp hành quyết định phạt tiền:
Trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 500.000 đồng trở lên, đang gặp khó khăn
đặc biệt về kinh tế thì người có thẩm quyền xử phạt được quyết định hoãn
chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 3 tháng, kể từ ngày
ban hành quyết định xử phạt (theo thông tư 61/2007).
- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập do Cơ quan, tổ chức
sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng
chế thi hành quyết định hành chính thuế (được áp dụng đối với người nộp
thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đang làm việc theo
biên chế hoặc hợp đồng từ sáu tháng trở lên hoặc đang được hưởng trợ cấp
hưu trí, mất sức. Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, trợ cấp hưu trí hoặc mất sức
đối với cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương, trợ
cấp hằng tháng của cá nhân đó; đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ
khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập).
Trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền thuế, số tiền phạt theo quyết định cưỡng
chế mà hợp đồng lao động của đối tượng bị cưỡng chế chấm dứt, cơ quan, tổ
chức sử dụng lao động phải thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế biết
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng
hóa nhập khẩu. Thủ trưởng cơ quan
hải quan nơi người nộp thuế có tiền thuế nợ quá hạn phải thông báo chậm nhất
năm ngày làm việc trước khi áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối
với hàng hoá nhập khẩu.
- Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng
hóa đơn. Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động,
giấy phép hành nghề. Thủ trưởng
cơ quan thuế các cấp phải thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế biết trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc trước khi ra quyết định và thu hồi. Trong
thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế,
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải ra quyết định thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép
hành nghề hoặc thông báo cho cơ quan thuế về việc không thu hồi. Cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền phải thông báo công khai trên phương tiện
thông tin đại chúng.
Các biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính thuế chấm dứt hiệu lực, kể từ khi tiền thuế, tiền phạt đã
được nộp đủ vào ngân sách nhà nước.
II.
Hình thức xử
phạt chung
1. Cảnh cáo bằng văn bản đối với:
- Vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần
thứ hai và có tình tiết giảm nhẹ đối với các vi phạm về thủ tục thuế ít nghiêm
trọng;
- Hành vi vi phạm pháp luật về thuế
do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện.
2. Mức phạt chung:
Phạt tiền tối đa không quá 100 triệu
đồng.
- Đối với hành vi vi phạm thủ
tục thuế, mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm
20% mức phạt trung bình của khung tiền phạt.
+ Phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số
tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt;
+ Phạt 10% số tiền thuế thiếu đối với
hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế
được hoàn;
+ Phạt tiền tương ứng với số tiền
không trích vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm b, khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP;
+ Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế
trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
+ Khi
áp dụng hình thức phạt tiền đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị xử
phạt vi phạm pháp luật về thuế thì mức phạt không được quá một phần hai mức
phạt đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt thì cha mẹ
hoặc người giám hộ phải nộp thay.
- Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
mà cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về thuế còn có thể bị áp dụng một trong
các hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
Ngoài các hình thức xử phạt theo quy
định người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp:
- Nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền thuế
thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào Ngân sách nhà nước nếu đã
quá thời hiệu xử phạt, thời hiệu chấp hành quyết định xử phạt theo quy định.
- Tiêu huỷ hoá đơn, chứng từ, sổ
sách kế toán in, phát hành trái quy định của
pháp luật, trừ hoá đơn, chứng từ, sổ kế
toán là tang vật phải lưu giữ làm chứng cứ của vụ việc vi phạm.
Việc tiêu huỷ hoá đơn, chứng từ, sổ
sách kế toán in, phát hành trái quy định
được thực hiện theo chế độ quản lý in, phát hành, sử dụng hoá đơn, chứng từ
hiện hành. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thuế phải chịu các
chi phí để khắc phục hậu quả theo quy định.
Ví dụ tính mức phạt tiền thuế
STT
|
Diễn
giải khoản chi phí bị loại trừ khi kiểm tra thuế
|
Năm 2009
|
Năm 2010
|
Tổng công
|
|||
Chi Phí
|
Thuế VAT
|
Chi Phí
|
Thuế VAT
|
Thuế TNDN
|
Thuế VAT
|
||
1
|
Giảm
VAT đầu vào do nhận hoá đơn từ công ty đã bỏ trốn
|
827.272
|
82.728
|
-
|
-
|
827.272
|
82.728
|
2
|
Giảm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp do chi sai nguồn:
|
||||||
+ Tiền
thuế của tiền thuê nhà/ văn phòng
|
41.344.886
|
-
|
49.518.761
|
-
|
90.863.647
|
-
|
|
+ Chi
phí du lịch/ tiệc cho nhân viên
|
71.604.000
|
4.131.000
|
75.974.363
|
5.057.636
|
147.578.363
|
9.188.636
|
|
+ Tiền
thưởng tháng 14 hoặc hơn (không quy định trong hợp đồng lao động)
|
356.624.996
|
-
|
405.061.232
|
-
|
761.686.228
|
-
|
|
+ Chi
phí khóa học nước ngoài không chứng từ
|
236.527.500
|
-
|
-
|
-
|
236.527.500
|
-
|
|
+ Chi
phí khác, có hoá đơn nhưng không hợp lệ
|
23.978.007
|
-
|
-
|
-
|
23.978.007
|
-
|
|
+ Quà
tết/ quà cưới/ bánh sinh nhật/ bánh trung thu …
|
18.744.560
|
1.362.622
|
28.941.745
|
1.715.455
|
47.686.305
|
3.078.077
|
|
+ Chi
tài trợ
|
124.702.635
|
201.819
|
249.424.492
|
744.146
|
374.127.127
|
945.965
|
|
+ Tiền
thuê nhà cho nhân viên
|
172.800.000
|
-
|
57.600.000
|
-
|
230.400.000
|
-
|
|
Tổng
chi phí loại trừ
|
1.047.153.856
|
5.778.169
|
866.520.593
|
7.517.237
|
1.913.674.449
|
13.295.406
|
|
Thuế
suất
|
25%
|
-
|
25%
|
-
|
25%
|
-
|
|
[a]
Tiền thuế chậm trả
|
261.788.464
|
5.778.169
|
216.630.148
|
7.517.237
|
478.418.612
|
13.295.406
|
|
[b] Tiền phạt 10% số tiền thuế thiếu đối với hành vi khai sai = [a] x 10%
|
26.178.846
|
577.817
|
21.663.015
|
751.724
|
47.841.861
|
1.329.541
|
|
Tiền Phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp
tiền thuế. Tính từ thời hạn cuối của quyết toán thuế năm 2010 (31/03/2010)
đến thời điểm hoàn tất kiểm tra thuế (04/07/2011). Tổng cộng là 460 ngày [c].
Số tiền phạt [d] = [a] * [c] * 0.05%
|
60.211.347
|
1.328.979
|
49.824.934
|
1.728.965
|
110.036.281
|
3.057.943
|
|
Tổng số tiền phạt = [b] + [d]
|
86.390.193
|
1.906.796
|
71.487.949
|
2.480.688
|
157.878.142
|
4.387.484
|
|
III.
Xử phạt đối với người nộp
thuế.
1.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ
tục thuế
Căn cứ các quy định tại các Điều
2, Điều 3, Điều 4, Điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày
07/06/2007 của Chính phủ; Khoản 1, 2 Điều 1 Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày
13/02/2009 của Chính phủ; Mục II Phần A, điểm 2 Mục I Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày
14/06/2007 của Bộ Tài chính.
a/ Chậm nộp hồ
sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định
+ Từ 10 đến 20 ngày:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 1.000.000
+ Quá thời hạn quy định từ
trên 20 ngày trở lên:
Phạt tiền
1.100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 2.000.000
b/ Không đầy đủ
các nội dung trong hồ sơ thuế:
+ Hồ sơ khai thuế ghi thiếu,
ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên bảng kê hoá đơn,
hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra hoặc trên các tài liệu khác liên quan đến
nghĩa vụ thuế:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 1.000.000
+ Lập hồ sơ khai thuế ghi
thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên hoá đơn, hợp
đồng kinh tế và tài liệu, chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 825.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 150.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 1.500.000
+ Lập hồ sơ khai thuế ghi
thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên tờ khai thuế,
tờ khai quyết toán thuế
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 1.100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 2.000.000
+ Có nhiều hành vi vi phạm
đồng thời: ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ
xác định nghĩa vụ thuế trên bảng kê hoá đơn, hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra,
hợp đồng kinh tế, tờ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế hoặc trên các tài liệu
khác liên quan đến nghĩa vụ thuế
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 1.750.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 3.000.000
c/ Chậm nộp hồ
sơ khai thuế so với thời hạn quy định/ thời gian được gia hạn theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền)
+ Từ 5 đến 10 ngày làm việc
:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 1.000.000
+ Từ 10 đến 20 ngày làm việc:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 1.100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 2.000.000
+ Từ trên 20 đến 30 ngày
làm việc:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 1.650.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 3.000.000
+ Từ trên 30 đến 40 ngày
làm việc:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 2.200.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 4.000.000
+ Từ trên 40 đến 90 ngày
làm việc, nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày nhưng không phát sinh số
thuế phải nộp:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 2.750.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 5.000.000
Sau đó trong thời hạn 90 ngày,
kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp
lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì Số ngày chậm nộp
tiền thuế làm căn cứ xử phạt được tính từ ngày hết hạn nộp thuế của kỳ phát
sinh số thuế phải nộp hồ sơ khai thuế, đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế
chậm nộp. Đồng thời cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định
thuế.
d/ Vi phạm chế
độ cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc
trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế
+ Cung cấp thông tin, tài
liệu, sổ kế toán, hồ sơ
pháp lý liên quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn
quy định từ 5 ngày làm việc trở lên/ Cung cấp sai lệch về thông tin, tài liệu,
sổ kế toán liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế sau ngày hết hạn do cơ quan thuế thông báo:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 1.000.000
+ Cung cấp không đầy đủ,
không chính xác các thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế, trong thời hạn kê khai thuế/ Không cung cấp đầy
đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thuộc diện phải đăng
ký với cơ quan thuế theo đúng chế độ quy định, bị phát hiện nhưng không làm giảm
nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước/ Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các
thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín
dụng khác, Kho bạc nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 1.100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 2.000.000
e/ Vi phạm quy
định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế, vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận
chuyển trên đường
+ Từ chối nhận quyết định
thanh tra, kiểm tra, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế/
Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi
hành quyết định hành chính thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc/ Từ chối, trì
hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan
đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền/ Cung cấp không chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời
gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 1.100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 2.000.000
+ Không cung cấp số liệu,
tài liệu, sổ kế toán liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trong thời
gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế/ Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm
phong hồ sơ tài liệu, két quỹ, kho hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết
bị, nhà xưởng làm căn cứ xác minh nghĩa vụ thuế/ Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu
niêm phong do cơ quan thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp làm căn cứ xác minh nghĩa
vụ thuế/ Không ký vào Biên bản kiểm tra, thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, thanh tra/ Không chấp hành kết luận kiểm
tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế của cơ quan
có thẩm quyền
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 2.750.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 5.000.000
+ Vi phạm chế độ hoá đơn,
chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường : Nếu người nộp thuế cung cấp
được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển:
Trong thời hạn 12 giờ,
kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 1.100.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 2.000.000
Từ trên 12 giờ đến 24 giờ,
kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra:
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 1.650.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 3.000.000
Sau thời hạn 24 giờ,
kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra (nhưng chưa ra quyết định xử
phạt)
Phạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền 1.650.000 đồng
Mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng
Mức tiền
phạt tối đa không quá 3.000.000
Trường hợp, cung cấp hoá đơn,
chứng từ của lô hàng vận chuyển sau thời điểm cơ quan thuế ra quyết định xử
phạt hoặc không cung cấp hoá đơn, chứng từ thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế
(trừ trường hợp người nộp thuế cung cấp được chứng từ nộp thuế hợp pháp về lô
hàng vận chuyển trong thời hiệu khiếu nại theo quy định thì không bị xử phạt về
hành vi trốn thuế, mà bị xử phạt theo mức tiền phạt quy định tại điểm này).
2.
Xử phạt đối
với hành vi chậm nộp tiền thuế
Các hành vi vi phạm bị xử phạt chậm
nộp tiền thuế của người nộp thuế, bao gồm:
- Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn
quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ
quan thuế, ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan
thuế.
- Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số
thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các
kỳ kê khai trước, nhưng người nộp thuế đã phát hiện ra sai sót và tự giác nộp
đủ số tiền thuế thiếu vào Ngân sách Nhà nước trước thời điểm nhận được quyết
định kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mức xử phạt tiền là 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
Số ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm cả
ngày lễ, ngày nghỉ và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn
nộp thuế theo quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo
của cơ quan thuế, thờì hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến
ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước ghi
trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
Người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp. Việc xác định số tiền phạt chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức xử phạt 0.05% tính trên mỗi ngày chậm nộp
Số tiền phạt chậm
nộp = Số tiền thuế chậm
nộp x 0,05% x Số
ngày chậm nộp tiền
thuế
Trường hợp người nộp thuế không tự
xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế trực
tiếp xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.
Sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết
thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì
cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt
chậm nộp.
Cơ quan thuế hàng tháng thông báo số
tiền thuế nợ, số tiền phạt còn phải nộp tính đến tháng được thông báo đối với
trường hợp đến kỳ nộp thuế của tháng tiếp sau mà người nộp thuế vẫn chưa nộp
tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các tháng trước đó.
Người nộp thuế không bị phạt chậm nộp
tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế.
3.
Xử phạt đối
với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế phải nộp
Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế
phải nộp hoặc tăng/giảm số thuế được miễn, giảm hoặc tăng số tiền thuế được
hoàn bị xử phạt thiếu thuế :
- Người nộp thuế đã ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực các
nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập
báo cáo tài chính, quyết toán thuế.
- Người nộp thuế chưa điều chỉnh, ghi chép đầy đủ vào
sổ kế toán,
hoá đơn, chứng từ kê khai thuế, nhưng khi bị cơ quan có thẩm quyền phát
hiện, người vi phạm đã tự giác nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào
Ngân sách Nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền lập
biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế.
- Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra
thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man,
trốn thuế, nhưng nếu người nộp thuế vi phạm lần đầu, có
tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vào Ngân sách Nhà
nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý thì
cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận để xử phạt theo mức tiền phạt đối với
hành vi khai thiếu thuế.
- Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch
toán giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc
làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được
giảm, nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, người mua có hồ
sơ, tài liệu, chứng từ, hoá đơn chứng minh được lỗi vi phạm hoá đơn bất
hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
- Cơ quan thuế căn cứ ngày nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước ghi trên
chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước hoặc chứng từ chuyển khoản có xác
nhận của kho bạc nhà nước để xác định việc người nộp thuế đã nộp tiền thuế
vào Ngân sách Nhà nước và số ngày chậm nộp tiền thuế để làm căn cứ xác
định số tiền phạt.
Mức xử phạt đối với các hành vi vi
phạm này là 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn,
số thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về thuế.
4.
Xử phạt đối
với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế có hành vi trốn thuế,
gian lận thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, ngoài
ra còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian
lận như sau:
a/ Phạt tiền
1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế
- Vi phạm lần đầu (trừ
trường người nộp thuế đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước
trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý hoặc người mua có hồ
sơ, tài liệu, chứng từ, hoá đơn chứng minh được lỗi vi phạm hoá đơn bất hợp
pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế
toán đầy đủ theo quy định).
- Vi phạm lần thứ hai mà
có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; hoặc nộp
hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy
định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia
hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý
thuế. Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, nhưng theo quy định
phải nộp hồ sơ khai thuế tạm tính nộp theo tháng, quý, nếu hồ sơ khai thuế
tạm nộp sau 90 ngày so với thời hạn quy định, nhưng vẫn trong thời hạn nộp
hồ sơ quyết toán thuế năm thì không xử phạt về hành vi trốn thuế, mà xử
phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 9 Nghị định số
98/2007/NĐ-CP.
- Không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp hoặc cung cấp sau
thời hạn quy định đối với hàng hoá vận chuyển trên đường, trừ trường hợp
cung cấp được chứng từ nộp thuế hợp pháp trong thời hiệu khiếu nại theo
quy định;
- Sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hoá,
dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền
thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm
hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số thuế được hoàn.
- Lập thủ tục huỷ vật tư, hàng hoá hoặc giảm số lượng, giá trị vật
tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số
thuế được hoàn, được miễn, giảm;
- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ lập hoá đơn về số lượng, giá trị làm
căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế;
- Sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn đã hết giá trị sử dụng, hoá đơn của cá
nhân, tổ chức khác để bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và khai không đầy đủ
số thuế phải nộp, nhưng không thuộc các trường hợp bị xử phạt về hành vi
khai sai dẫn đến thiếu thuế;
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
- Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên
hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ
đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính
thuế;
- Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng
hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền
thuế miễn, số tiền thuế giảm, số tiền thuế được hoàn, nhưng
thực tế không có hàng hoá, dịch vụ mua vào;
- Sử dụng hàng hoá được miễn thuế (bao gồm cả không chịu thuế) không
đúng với mục đích quy định mà không khai thuế;
- Sửa chữa, tẩy xoá chứng
từ kế toán, sổ kế toán làm
giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, số
tiền thuế được giảm;
- Huỷ bỏ chứng
từ kế toán, sổ kế toán làm
giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn,
giảm;
- Sử dụng hoá đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định
sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai căn cứ tính
thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận;
- Lập hai hệ thống sổ kế toán có
nội dung ghi khác nhau làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế
được hoàn, số thuế miễn, giảm.
b/ Phạt tiền 1,5 lần tính trên số
thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế,
gian lận thuế, trong các trường hợp: Vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng
hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
c/ Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế
trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế,
gian lận thuế, trong các trường hợp: Vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết
giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.
d/ Phạt tiền 2,5 tính trên số thuế
trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế,
gian lận thuế, trong các trường hợp: Vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết
tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.
e/ Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền
thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế,
gian lận thuế trong các trường hợp: Vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết
tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm
từ lần thứ tư trở đi.
f/ Khi xác định
mức phạt tiền đối với người nộp thuế có hành vi trốn thuế vừa có tình tiết tăng
nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ thì hai
tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng theo hướng dẫn
tại tiết b, điểm 1.1, Mục V Phần A Thông 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 để
xác định mức phạt.
Số tiền thuế trốn theo quy định tại
Mục này là số tiền thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp
luật mà người nộp thuế không nộp do thực hiện một trong các hành vi trốn thuế,
gian lận thuế quy định tại Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP bị cơ
quan có thẩm quyền phát hiện và xác định trong biên bản kiểm tra thuế, kết luận
thanh tra thuế.
g/ Các hành vi
vi phạm quy định tại Mục này bị phát hiện trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
của kỳ tính thuế hoặc bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nhưng
không làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn,
giảm và không thuộc trường hợp bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế thì
bị xử phạt về hành vi phạm về thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai
thiếu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
toán; bao gồm cả các trường hợp sau:
- Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh đang thuộc diện
được miễn thuế, được hoàn thuế theo quy định của pháp luật, kê
khai không đúng căn cứ xác định số thuế được miễn, số thuế được hoàn nhưng
không làm thiệt hại đến số thuế của Ngân sách Nhà nước thì không
bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế.
- Người nộp thuế theo phương pháp kê khai đang trong thời hạn hưởng
ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bị phát hiện có hành vi vi phạm
như khai sai làm tăng khống chi phí để tăng số lỗ, để giảm lãi;
giảm chi phí để tăng lãi và xác định không đúng các điều kiện để được
hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
+ Nếu vi phạm được
kiểm tra phát hiện ngay trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp thì không xử phạt về hành vi trốn thuế mà thực hiện xử phạt vi
phạm về thủ tục thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
toán;
+ Nếu vi phạm chưa
được kiểm tra phát hiện mà cá nhân, tổ chức không tự điều chỉnh hậu quả làm
giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp sau khi hết thời hạn được miễn
thuế thu nhập doanh nghiệp thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế.
IV.
Xử lý vi phạm đối với đơn vị
liên quan.
1.
Xử lý vi phạm
đối với NHTM, tổ chức tín dụng, người bảo lãnh nộp thuế
Căn cứ theo Điều 42, Điều 114 Luật Quản
Lý thuế số 78/2006; Điều 16 Nghị định 98/2007/NĐ-CP ngày 07-06-2007 ; Mục D
Thông tư 61/2007
Xử lý vi phạm đối với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế:
- Ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể bị xử lý như sau:
o Không
bị xử phạt trong trường hợp tại thời điểm đó, tài khoản tiền
gửi của người nộp thuế không còn số dư hoặc đã trích chuyển
toàn bộ số dư tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước
nhưng vẫn không đủ số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế
mà người nộp thuế phải nộp. Khi nhận được quyết định cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế, Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải lập văn
bản xác nhận về số dư tài khoản tiền gửi của đối tượng bị cưỡng chế hoặc không
còn số dư tiền gửi và gửi cơ quan thuế ra quyết định cưỡng chế biết trong thời
hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế của cơ quan thuế.
o Bị
xử lý vi phạm trong trường hợp tại thời điểm đó, tài khoản tiền gửi
của người nộp thuế có số dư đủ hoặc thừa so với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm
pháp luật về thuế mà người nộp thuế phải nộp nhưng ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng khác không thực hiện trích số tiền thuế, tiền phạt phải
nộp của người nộp thuế thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
hết hạn trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế mở tại
ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, cơ quan thuế phải lập biên
bản vi phạm và ra quyết định xử phạt đối với Ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng số tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản
của Ngân sách Nhà nước.
- Người bảo lãnh việc thực hiện nghĩa
vụ thuế phải nộp tiền thuế, tiền phạt thay cho người nộp thuế được bảo lãnh
trong trường hợp người nộp thuế không nộp thuế vào tài khoản của Ngân sách Nhà
nước hoặc vi phạm pháp luật về thuế. Căn cứ hồ sơ bảo lãnh nộp thuế, cơ quan
thuế thông báo số tiền thuế, tiền phạt, thời hạn nộp tiền thuế, tiền phạt cho
người bảo lãnh biết để thực hiện nộp vào Ngân sách thay cho người được bảo
lãnh.
Điều 369 Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14-6-2005 đã quy định:
“Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, mà
bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo
lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình để thanh toán cho bên nhận bảo
lãnh”, Mục 2 Chương VIIII Luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16-6-2010
quy định các trường hợp tổ chức tín dụng bị giải thể, phá sản, tổ chức lại cũng
phải thực hiện các nghĩa vụ thanh toán hết nợ và phải được Ngân hàng Nhà nước
chấp nhận...
2.
Xử lý vi phạm
pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan
Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối
với tổ chức, cá nhân có liên quan:
a/ Có hành vi thông đồng, bao che
người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế
hành chính thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; cụ thể như sau:
- Phạt
tiền 3.000.000 đồng, nếu thông đồng với người nộp thuế có hành vi trốn
thuế, gian lận thuế bị xử phạt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của
Nghị định số 98/2007/NĐ-CP; trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng, tối
đa không quá 4.000.000 đồng.
- Phạt
tiền 5.500.000 đồng, nếu thông đồng với người nộp thuế có hành vi trốn
thuế, gian lận thuế bị xử phạt theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
14 của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP; trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức
tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 3.000.000 đồng, tối
đa không quá 8.000.000 đồng.
- Vi
phạm có dấu hiệu tội phạm, cơ quan có thẩm quyền phát hiện phải chuyển hồ sơ
cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo thẩm
quyền.
b/ Tổ chức, cá nhân không thực hiện
trách nhiệm của mình theo quy định tại Điều 89, Điều 98 và Điều 100 của Luật
Quản lý thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành
chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; cụ thể
như sau:
- Không
cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về người vi phạm pháp
luật về thuế, người bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì bị xử
phạt theo hướng dẫn tại điểm 4, Mục I, Phần B Thông tư 61/2007-TT-BTC (không
thấp hơn 100.000 đồng, không quá 2.000.000 đồng tùy trường hợp)
- Cơ
quan kho bạc Nhà nước bị xử phạt trong trường hợp tại thời điểm đó, tài khoản
tiền gửi của người nộp thuế có số dư đủ hoặc thừa so với số tiền thuế, tiền
phạt vi phạm pháp luật về thuế mà người nộp thuế phải nộp nhưng Kho bạc
Nhà nước không thực hiện trích toàn bộ hoặc một phần tương ứng số tiền phải nộp
của người nộp thuế thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn
trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế mở tại Kho bạc Nhà nước, cơ
quan thuế phải lập biên bản vi phạm và ra quyết định xử phạt đối với Kho bạc
Nhà nước số tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của
ngân sách nhà nước.
V.
Thủ tục xử phạt.
1.
Vi phạm pháp
luật về thuế chưa có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
1/ Đình chỉ hành vi vi phạm: Cán bộ thuế, công
chức thuế khi thi hành công vụ phát hiện vi phạm pháp luật về thuế thì phải
thông báo cho người có thẩm quyền xử lý ra quyết định đình chỉ ngay hành vi vi
phạm. Quyết định đình chỉ có thể bằng văn bản hoặc các hình thức khác tuỳ từng
trường hợp vi phạm cụ thể. Trường hợp vụ việc vi phạm không thuộc thẩm quyền
hoặc vượt quá thẩm quyền xử lý thì người phát hiện vi phạm phải lập biên bản
theo đúng mẫu quy định và chuyển kịp thời tới người có thẩm quyền ra quyết định
xử phạt để đình chỉ vi phạm và tiến hành xử lý theo thẩm quyền.
2/ Thủ tục xử phạt đơn giản
Xử phạt không lập biên bản mà ra
quyết định xử phạt tại chỗ. Quyết định xử phạt phải thể hiện bằng văn bản theo
quy định. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho người có
thẩm quyền xử phạt và nhận biên lai thu tiền phạt do Bộ Tài chính phát hành đối
với:
- Hành vi vi phạm vi phạm pháp luật về thuế mà mức phạt quy định là
cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng;
- Nhiều hành vi vi phạm hành chính do một người thực hiện mà hình
thức và mức phạt quy định đối với mỗi hành vi này đều là phạt cảnh cáo
hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng;
Trường hợp không nộp tiền phạt tại
chỗ, cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày giao quyết định xử phạt.
3/ Lập biên bản vi phạm pháp luật về
thuế, quy định như sau:
a/ Người đang thi hành công vụ có
thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, khi phát hiện vi phạm hành chính,
có trách nhiệm lập biên bản kịp thời theo đúng mẫu quy định, trừ trường hợp
không phải lập biên bản vi phạm tại điểm c Mục này. Nếu có tình tiết tăng nặng,
tình tiết giảm nhẹ được ghi nhận kèm theo biên bản vi phạm.
Biên bản phải được lập thành ít nhất
02 bản; phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi
phạm ký; nếu có người chứng kiến thì họ cùng phải ký vào biên bản; ký vào từng
tờ biên bản (trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ). Trường hợp cá nhân, đại
diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến từ chối ký biên bản thì người lập biên
bản phải ghi rõ lý do vào biên bản và cá nhân, cơ quan đang tiến hành thanh
tra, kiểm tra vẫn thực hiện những kiến nghị, quyết định tại biên bản và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những kết luận, kiến nghị đó.
Trường hợp người vận chuyển hàng hoá
trên đường không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đã bị lập biên bản, nhưng người
vi phạm đề nghị được cung cấp bổ sung hoá đơn, chứng từ sau một thời gian thì
cơ quan có thẩm quyền ghi nhận thời điểm phát hiện hành vi vi phạm làm căn cứ
xác định thời gian vi phạm, mức độ vi phạm. Khi người nộp thuế cung cấp được
hoá đơn, chứng từ hợp pháp thì cơ quan có thẩm quyền trực tiếp xử lý vụ việc
phải ghi nhận biên bản bổ sung biên bản vi phạm để làm căn cứ xử phạt.
Biên bản lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm một bản; nếu vụ
vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì người lập biên
bản phải gửi biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt.
b/ Người lập biên bản không có thẩm
quyền xử phạt thì thủ trưởng của người đó là người có thẩm quyền xử phạt cũng
phải ký tên vào biên bản, trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh trước khi
ký biên bản.
c/ Trường hợp không phải lập biên bản
khi ban hành quyết định xử phạt:
- Xử phạt theo thủ tục đơn giản.
- Người nộp thuế, người nộp thuế thay có hành vi phạm hành chính về
thuế đã được cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện, ghi nhận vào biên
bản kiểm tra, thanh tra.
- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế đã được ghi trên thông báo nộp
tiền thuế, tiền phạt chậm nộp của cơ quan thuế.
4/ Thời hạn ra quyết định xử phạt
- Không quá 10 ngày, kể
từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thuế (Đối với vụ việc đơn
giản, hành vi vi phạm rõ ràng, không cần xác minh thêm).
- Thời hạn ra quyết định xử
phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoặc ngày kể từ ngày hết hạn ra
quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự theo quy định
tại Điều 103 Bộ Luật tố tụng hình sự (Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức
tạp như tang vật, phương tiện cần giám định, cần xác định rõ đối tượng vi phạm
pháp luật về thuế hoặc những tình tiết phức tạp khác và vụ việc cơ quan
thuế đã chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, nhưng quá 03 ngày,
kể từ ngày hết hạn ra quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án
hình sự mà cơ quan thuế không nhận được thông báo của cơ quan tiến hành tố tụng
về việc khởi tố hoặc không khởi tố)
- Thời gian gia hạn không quá
30 ngày (Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh,
thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 10 ngày, trước khi hết thời hạn 30 ngày,
người có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn
bản để xin gia hạn bằng văn bản)
- Xử phạt trục xuất,
người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt trong các trường hợp sau
đây:
- Đã hết thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản.
- Đã hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt mà không
xin gia hạn hoặc đã xin gia hạn nhưng không được cấp có thẩm quyền cho
phép gia hạn;
- Đã hết thời hạn quá 30 ngày được cấp có thẩm quyền gia hạn
- Người có thẩm quyền vẫn có thể ra
quyết định thu đủ tiền thuế trốn, tiền thuế thiếu và áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả, tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính (Trong trường hợp không ra quyết định xử phạt)
- Người có thẩm quyền xử phạt nếu có
lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì tuỳ theo mức
độ vi phạm có thể bị thi hành kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây
thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
- Quyết định xử phạt được gửi cho cá
nhân, tổ chức bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn 3 ngày, kể từ
ngày ra quyết định xử phạt.
5/ Quyết định xử phạt vi phạm pháp
luật về thuế
Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật
về thuế phải được thể hiện dưới hình thức văn bản. Hình thức, nội dung, trình
tự, thủ tục ban hành Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế phải tuân thủ
những quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và hướng dẫn tại Thông
tư 61/2007
- Người có thẩm quyền chỉ ra một
quyết định xử phạt trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành
vi vi phạm; nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt
chung. (đối với một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính)
- Trong quyết định xử phạt phải ghi
rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức
vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; những tình tiết liên quan đến việc giải
quyết vụ vi phạm; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; hình thức xử
phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung (nếu có), các biện pháp khắc phục hậu quả
(nếu có); thời hạn, nơi thi hành quyết định xử phạt và chữ ký của người ra
quyết định xử phạt.
- Trong quyết định xử phạt phải ghi
rõ cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế
thi hành; quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt hành chính theo
quy định của pháp luật.
6/ Đóng dấu quyết định xử phạt vi
phạm pháp luật về thuế
- Đóng dấu cơ quan của người có thẩm
quyền (đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính)
- Đóng lên 1/3 (một phần ba) chữ ký
về phía bên trái chữ ký của người có thẩm quyền xử phạt (đối với quyết định xử
phạt của người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 13
của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP)
- Đóng dấu cơ quan của người ra quyết
định xử phạt vào góc trái tại phần trên cùng của quyết định, nơi ghi tên cơ
quan xử phạt và số, ký hiệu của quyết định xử phạt (đối với quyết định xử phạt
của những người có thẩm quyền xử phạt mà không có quyền đóng dấu trực)
7/ Chấp hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính
Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm
pháp luật về thuế được quy định như sau:
- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải
chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác. Quyết định xử phạt phải được giao cho người bị xử phạt hoặc thông báo cho
họ đến nhận; thời điểm người bị xử phạt nhận được quyết định xử phạt được coi
là thời điểm được giao quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Nơi nộp tiền phạt, tiền thuế thiếu;
thời hạn nộp:
- Người bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước, trừ
trường hợp:
- Đã nộp tiền phạt tại chỗ
- Hoặc Tại những vùng xa xôi, hẻo lánh, trên
sông, trên biển (trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày vào đến bờ), những vùng
mà việc đi lại gặp khó khăn hoặc ngoài giờ hành chính thì cá nhân, tổ
chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt
(thời hạn không quá 7 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt), người có thẩm
quyền xử phạt khi thu tiền phải cấp biên lai thu tiền cho người nộp tiền
theo quy định.
- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước
được ghi trong quyết định xử phạt (Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được
giao quyết định xử phạt) trừ trường hợp đã nộp tiền phạt tại chỗ.
- Toàn bộ tiền phạt thu được phải nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ
quan thuế mở tại kho bạc nhà nước theo quy định hiện hành. Sau khi hết
thời hạn khiếu nại hoặc khiếu nại đã giải quyết xong, căn cứ kết quả xử
lý, cơ quan thuế chuyển số tiền trên tài khoản tạm giữ vào Ngân sách Nhà
nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Bị cưỡng chế thi hành (Nếu cá nhân,
tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành trong thời hạn quy định trên)
- Hoãn chấp hành quyết định phạt
tiền: Trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 500.000 đồng trở lên, đang gặp khó
khăn đặc biệt về kinh tế thì người có thẩm quyền xử phạt được quyết định hoãn
chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 3 tháng, kể từ ngày ban
hành quyết định xử phạt. Hồ sơ xác định hoãn nộp tiền phạt bao gồm:
- Đơn đề nghị hoãn nộp tiền phạt, nêu rõ lý do, có ý kiến xác nhận
của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc tổ chức nơi người đó
làm việc.
- Thời hạn hoãn chấp hành quyết định phạt tiền không quá 3 tháng, kể
từ khi có quyết định hoãn;
- Ra quyết định hoãn chấp hành quyết định phạt tiền trong thời hạn 7
ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị tạm hoãn nộp tiền phạt của
người bị xử phạt gửi đến.
- Quyết định hoãn chấp hành quyết định phạt tiền: Trong quyết định
hoãn chấp hành quyết định phạt tiền phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết
định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề
nghiệp của người được hoãn chấp hành quyết định phạt tiền; lý do hoãn chấp
hành; thời hạn hoãn chấp hành và chữ ký của người ra quyết định tạm hoãn
chấp hành quyết định phạt tiền.
- Người đã ra quyết định xử phạt ra
quyết định đình chỉ thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu
quả ghi trong quyết định (trong trường hợp đã qua một năm, kể từ ngày quyết
định xử lý có hiệu lực mà người có thẩm quyền không thể giao quyết định xử phạt
đến người bị xử phạt do người đó không đến nhận và không xác định được địa chỉ
của họ hoặc lý do khách quan khác) trừ hình thức tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính; đối với tang vật, phương tiện vi phạm đang bị tạm giữ thì
áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Ngân sách Nhà
nước chi trả cho việc thực hiện các biện pháp này hoặc được trừ vào tiền bán
tang vật, phương tiện bị tịch thu (nếu có).
8/ Quyết định buộc khắc phục hậu quả
trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp
luật về thuế hoặc quá thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định
- Quyết định buộc khắc phục hậu quả
phải bằng văn bản theo đúng mẫu quy định. Trong quyết định phải ghi rõ: ngày,
tháng, năm quyết định; họ, tên, chức vụ của người quyết định; họ, tên, địa chỉ,
nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi
phạm hành chính; những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm;
điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; lý do không áp dụng hình thức
xử phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng; thời hạn thi hành quyết
định khắc phục hậu quả; chữ ký của người ra quyết định.
9/ Chuyển quyết định xử phạt vi phạm
pháp luật về thuế, quyết định khắc phục hậu quả để thi hành
- Trường hợp cá nhân, tổ chức thực
hiện vi phạm hành chính ở đơn vị hành chính thuộc tỉnh này nhưng cư trú, đóng
trụ sở ở tỉnh khác và không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi
bị xử phạt thì quyết định được chuyển đến cơ quan thuế cùng cấp có thẩm quyền
nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành; nếu nơi cá nhân cư
trú, tổ chức đóng trụ sở không có cơ quan thuế cùng cấp thì quyết định xử phạt
được chuyển đến ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức thi hành;
- Trường hợp vi phạm xảy ra ở địa bàn
cấp huyện thuộc phạm vi một tỉnh ở miền núi, hải đảo hoặc những vùng xa xôi,
hẻo lánh khác mà việc đi lại gặp khó khăn và cá nhân, tổ chức vi phạm không có
điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi bị xử phạt thì quyết định được
chuyển đến cơ quan thuế cùng cấp có thẩm quyền nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng
trụ sở để tổ chức thi hành.
10/ Thời hiệu thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là một năm,
kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành; quá thời hạn này mà quyết
định không được thi hành thì không thi hành quyết định xử phạt nữa nhưng vẫn áp
dụng biện pháp quy định tại điểm 2, Mục V, Phần A Thông tư 61/2007 nếu biện
pháp đó được ghi trong quyết định. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố
tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm
chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.
2.
Vi phạm pháp luật về thuế có dấu
hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Người có thẩm quyền phải
chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu tội phạm
(Trong quá trình xử lý vi phạm pháp luật về thuế, nếu xét thấy tổ chức, cá nhân
vi phạm có dấu hiệu tội
phạm).
- Đối với trường hợp đã ra quyết
định xử lý vi phạm pháp luật về thuế, sau đó phát hiện hành vi vi phạm của tổ
chức, cá nhân có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm
hình sự, thì người đã ra quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải huỷ
quyết định đó và trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày huỷ quyết định phải chuyển
hồ sơ xử lý vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Hồ sơ
chuyển giao bao gồm: Công văn đề nghị chuyển hồ sơ cho cơ quan công an xử lý;
Biên bản về hành vi vi phạm (bản sao); kết quả giám định, xác minh (nếu có);
tài liệu khác có liên quan (bản sao). Việc chuyển giao hồ sơ phải được lập
thành Biên bản.
- Cơ quan tiến hành tố tụng hình
sự đã nhận hồ sơ vụ việc có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý cho cơ quan
thuế đã chuyển giao hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật.
Trường hợp cơ quan thuế đã
chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, nhưng quá thời hạn 03 ngày
kể từ ngày hết hạn ra quyết định khởi tố hoặc ra quyết định không khởi tố vụ án
hình sự theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật Tố tụng hình sự mà cơ quan thuế chưa
nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khởi tố hoặc không khởi
tố vụ án thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế phải ra
quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế theo hướng dẫn tại
Thông tư này và thông báo cho cơ quan tố tụng hình sự biết về việc đã xử phạt
hành chính.
Trả lại hồ sơ vụ
vi phạm để xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế
Người có thẩm quyền của cơ quan
tiến hành tố tụng hình sự phải ra quyết định trả lại hồ sơ vụ vi phạm cho cơ
quan thuế để xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý
thuế và trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định (Trong trường hợp hồ
sơ vụ vi phạm pháp luật về thuế đã được chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng
hình sự, nhưng xét thấy hành vi vi phạm không đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm).
Cơ quan thuế có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn :
- 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lại hồ
sơ vụ vi phạm, nếu trước đó khi chuyển vụ việc vi phạm cho cơ quan tiến
hành tố tụng hình sự, cơ quan thuế có thẩm quyền xử phạt đã xin cơ quan có
thẩm quyền gia hạn thời hạn xử phạt theo quy định tại Khoản 3, Điều 28 Nghị
định số 98/2007/NĐ-CP.
- Tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả
lại hồ sơ vụ việc vi phạm, nếu trước đó khi chuyển vụ việc vi phạm cho cơ
quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan thuế có thẩm quyền xử phạt chưa
xin cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn xử phạt theo quy định tại
Khoản 3, Điều 28 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP. Trong trường hợp xét thấy cần
có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người đang thụ lý vụ
việc vi phạm có thể xin gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định
tại Khoản 3, Điều 28 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.
3.
Xử lý tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính
1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tịch thu thì người quyết định tịch thu có trách nhiệm bảo quản tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị :
- Từ 10.000.000 đồng trở lên thì người quyết định tịch thu phải giao
cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh nơi có tang vật, phương tiện bị
tịch thu.
- Dưới 10.000.000 đồng thì người ra quyết định tịch thu phải giao cho
cơ quan tài chính cấp huyện tổ chức bán đấu giá. Việc bán đấu giá tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp
luật về bán đấu giá;
- Tiền thu được từ bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, sau khi trừ các chi phí theo quy định của pháp luật, phải được nộp
vào Ngân sách Nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà
nước.
2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính là văn hoá phẩm độc hại, hàng giả không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây
hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng bị buộc tiêu huỷ thì người có
thẩm quyền phải lập Hội đồng xử lý để tiêu huỷ (được lập biên bản có chữ ký của
các thành viên Hội đồng xử lý).
3. Hàng hoá, vật phẩm, phương tiện bị
buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc bị buộc tái xuất, thì cá nhân, tổ chức
vi phạm phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn ghi trong quyết định
xử phạt;
4. Tang vật vi phạm hành chính là
hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người có thẩm quyền phải tiến hành lập
biên bản và tổ chức bán ngay. Tiền thu được phải nộp vào tài khoản tạm giữ của
cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
(nếu có quyết định); trong trường hợp tang vật đó không bị tịch thu thì tiền
thu được phải trả cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp
pháp;
5. Tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, trừ tang vật khác không biết rõ chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng
hợp pháp hoặc những người này không đến nhận thì người có thẩm quyền tịch thu
phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai
tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu; trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày thông báo được niêm yết công khai, nếu không xác định được chủ sở hữu,
người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận thì
người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
để xử lý.
6. Đối với tang vật, phương tiện bị
chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thì trả lại cho chủ sở hữu,
người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp;
7. Chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí
bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các khoản chi phí khác phù
hợp với quy định của pháp luật được trừ vào tiền bán tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính. Không thu phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản trong thời
gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ nếu chủ sở hữu tang vật, phương tiện
không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc không áp dụng biện pháp tịch
thu đối với tang vật, phương tiện.
4.
Miễn xử phạt vi phạm pháp luật
về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt
Người nộp thuế bị xử phạt vi
phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
trong trường hợp gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất
khả kháng khác. Mức miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hoá bị
thiệt hại.
Hồ sơ đề nghị
miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế bao gồm:
- Công văn đề nghị miễn phạt (nêu rõ lý do)
- Văn bản xác định giá trị tài sản, hàng hoá, nguyên vật
liệu bị thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường
hợp bất khả kháng khác.
- Biên bản kiểm kê chi tiết giá trị thiệt hại được lập
do người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân bị thiệt về tài sản,
hàng hoá phối hợp cùng kiểm tra xác nhận với cơ quan công an cấp phường hoặc
chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp
nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải
bồi thường (nếu có).
Người có thẩm quyền ra quyết
định xử phạt (thuộc thẩm quyền) có trách nhiệm xem xét miễn xử phạt vi phạm
pháp luật về thuế khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn xử phạt của người nộp thuế.
Không miễn xử phạt vi phạm pháp
luật về thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi
phạm pháp luật về thuế hoặc đã hết thời hiệu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật.
VI.
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện.
1.
Khiếu nại, tố
cáo, khởi kiện
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
Căn cứ theo Điều 116, chương XIII
Luật Quản Lý Thuế số 78/2006/QH11.
- Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có
quyền khiếu nại với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
việc xem xét lại quyết định của cơ quan quản lý thuế, hành vi hành chính của
công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp
luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Công dân có quyền tố cáo các hành
vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ
chức, cá nhân khác.
- Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải
quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo.
Thời hạn, thủ tục khiếu nại, tố cáo,
giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo
Quyền khiếu nại của người nộp thuế, cá nhân, tổ chức đối với các quyết định hành chính của cơ quan thuế:
Căn cứ theo Điều 58, Chưong IX, Thông
tư 28/2011. Người nộp thuế, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với các
quyết định hành chính sau của cơ quan thuế:
- Quyết định ấn định thuế; Thông báo nộp thuế;
- Quyết định miễn thuế, giảm thuế;
- Quyết định hoàn thuế;
- Quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật
thuế;
- Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
- Kết luận thanh tra thuế;
- Quyết định giải quyết khiếu nại;
- Các quyết định hành chính khác theo quy định của pháp luật.
Khởi kiện: Căn cứ theo
Điều 117, chương XIII Luật Quản Lý Thuế số 78/2006/QH11.
Việc khởi kiện quyết định của cơ quan
quản lý thuế, công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật
về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
2.
Nộp thuế
trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
Nộp thuế trong thời gian giải quyết
khiếu nại, khởi kiện
Căn cứ theo Điều 48, Chương V, Luật
Quản Lý Thuế số 78/2006/QH11
- Trong thời gian giải quyết khiếu
nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính
hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đó, trừ trường hợp cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính
thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.
- Trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn
hơn số tiền thuế được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan
có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án thì người nộp thuế được hoàn
trả số tiền thuế nộp thừa và được trả tiền lãi tính trên số tiền thuế nộp thừa.
3.
Xử lý số thuế
nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định
Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp
thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền
Căn cứ theo Điều 63, Chương IX, Thông
tư 28/2011
1. Cơ quan thuế phải hoàn trả tiền
thuế, số tiền phạt thu không đúng và trả tiền lãi tính trên số tiền nộp thừa
của tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong
thời hạn mười lăm ngày, kể từ ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc từ ngày
nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tiền lãi được tính theo
lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố.
Quyết định xử lý của cơ quan có thẩm
quyền bao gồm: Quyết định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền
hoặc bản án, quyết định của Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
2. Trường hợp số thuế phải nộp xác
định tại quyết định giải quyết khiếu nại cao hơn so với số thuế phải nộp xác
định tại quyết định hành chính bị khiếu nại thì người nộp thuế phải nộp đầy đủ
số thuế còn thiếu trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải
quyết khiếu nại.
Theo Webketoan
ConversionConversion EmoticonEmoticon