Hệ thống văn bản pháp quy về thuế GTGT.
Luật thuế GTGT.
+ Về thuế giá trị gia tăng.
+ Hiệu lực thi hành: 01/01/2009.
+ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá Trị Gia Tăng
+ Hiệu lực thi hành : 01/01/2014
Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01/01/2009, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc Hội Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật thuế Giá Trị Gia Tăng có hiệu lực từ 01/01/2014.
Nghị định.
+ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế GTGT số
31/2013/QH13
+ Hiệu lực thi hành: 01/01/2014
Thông tư.
+ Hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế GTGT và Nghị định số
209/2013
+ Hiệu lực thi hành: Ngày 01/01/2014 ( thay thế Thông tư
06/2012/TT-BTC)
Các Công Văn tham khảo khác
+ Công Văn 1781/BTC-TCT hướng dẫn việc khấu trừ, hoàn thuế trong trường hợp doanh nghiệp viết hóa
đơn sai về hình thức.
HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
I.
Đối tượng
không chịu thuế GTGT
1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả
sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa
chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức,
cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông
thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay
bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh,
đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất
để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo
quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Ví dụ: Công ty A ký hợp
đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con
giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì
tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho
Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Sản phẩm heo Công
ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo
tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty
B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành
các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo quy định.”
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống
cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ
giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và
kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng
không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại
có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý
nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại
Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước
quy định.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo
vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản
phẩm nông nghiệp.
Phân bón là các loại
phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn
hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy
sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua
chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột
xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và
vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và
chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày
5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1
Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất
máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục
vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản
sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai
thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy
rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy;
máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi,
rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa,
ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè;
máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc
vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản
(lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ
trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ;
máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ
nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là
Na-tri-clo-rua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà
nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức
khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người;
bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác;
bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực
tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng,
kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình
thức:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái
chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
- Bảo lãnh ngân
hàng;
- Cho thuê tài
chính;
- Phát hành thẻ tín
dụng.
- Bao thanh toán
trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện
thanh toán quốc tế;
- Bán tài sản bảo
đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay
vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có
bảo đảm, cụ thể:
+ Tài sản bảo đảm
tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
+ Việc xử lý tài
sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo
đảm.
- Dịch vụ cung cấp thông
tin tín dụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân hàng nhà nước cung cấp cho các tổ
chức tín dụng để sử dụng trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Luật
Ngân hàng Nhà nước.
- Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của pháp luật.
b) Hoạt động cho vay
riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp
thuế không phải là tổ chức tín dụng.
Ví dụ : Công ty cổ phần
VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần
VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản
tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không
chịu thuế GTGT.
c) Kinh doanh chứng
khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát
hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư
chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung
tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký
tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện
giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng
khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Hoạt động cung cấp
thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ
thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.
d) Chuyển nhượng
vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào
tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp
nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình
thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán
doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua
kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp
luật.
đ) Bán nợ;
e) Kinh doanh ngoại
tệ;
g) Dịch vụ tài
chính phái sinh bao gồm: hóan đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương
lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo
quy định của pháp luật;
h) Bán tài sản bảo
đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ
thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế
hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận
chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế;
xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa
bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản
thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông
công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu
chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).
11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn
hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các
dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể:
a) Dịch vụ duy trì
vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, bảo vệ rừng do Nhà nước làm
chủ rừng, bao gồm hoạt động quản lý, trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ chim, thú
ở các công viên, vườn thú, khu vực công cộng, rừng quốc gia, vườn quốc gia;
b) Chiếu sáng công
cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khu dân cư, vườn hoa, công
viên. Doanh thu không chịu thuế là doanh thu từ hoạt động chiếu sáng công cộng;
c) Dịch vụ tang lễ
của các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ bao gồm các hoạt động cho
thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, mai táng, hỏa táng, cải táng, di chuyển
mộ, chăm sóc mộ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng
nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức,
cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật,
công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách
xã hội.
Trường hợp có sử
dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà
nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì
đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.
Trường hợp có sử
dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà
nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn
bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Đối tượng chính
sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về người có
công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc
hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định
của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc,
kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền
hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành
báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình,
sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu
số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa
ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
Báo, tạp chí, bản
tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo, tạp chí, bản tin
chuyên ngành.
Sách chính trị là sách
tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính
trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các
tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền
phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận
của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
Sách giáo khoa là
sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học
phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với
nội dung chương trình giáo dục).
Giáo trình là sách
dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề.
Sách văn bản pháp
luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
Sách khoa học-kỹ
thuật là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật
có quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật.
Sách in bằng chữ
dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu
số.
Tranh, ảnh, áp
phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp
phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ,
Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ.
16. Vận chuyển hành khách công cộng
bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh
theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
17. Hàng hóa thuộc loại trong nước
chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Máy móc, thiết
bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ;
b) Máy móc, thiết
bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận
tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm
dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt;
c) Tàu bay (bao gồm
cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài
để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
Để xác định hàng
hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu quy định tại khoản
này, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục
vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch
vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh
qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu,
tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa
xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ
được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế
quan với nhau.
Khu phi thuế quan
bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho
ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và
các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như
khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao
đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy
định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo
quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ,
chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị
thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở
hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì
thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển
giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm
phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng
và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản
phẩm khác.
Vàng dạng thỏi, miếng và các loại
vàng chưa chế tác được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, kinh
doanh vàng.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên,
khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay
thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép
lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho
người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân
kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.
Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh
thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn
của pháp luật về quản lý thuế.
26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Hàng hóa bán miễn
thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hàng dự trữ quốc
gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra.
c) Các hoạt động có
thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.
d) Rà phá bom mìn,
vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế
GTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại Điều này nếu thay đổi mục đích sử dụng
phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan
nơi đăng ký tờ khai hải quan. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa ra thị trường nội
địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy
định
* Nguồn tham khảo
II.
Các trường
hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản
thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên
đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền),
tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu
tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền
thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền
phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định.
Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi
tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa,
dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính,
nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận
bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận
tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa
chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú
tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao
gồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả
vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp
thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra
nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt
Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê
đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh,
không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản
Ví dụ : Ông A là
cá nhân không kinh doanh bán 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ông B với giá là 600 triệu
đồng thì ông A không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền bán ô tô thu
được.
Ví dụ : Ông E là cá
nhân không kinh doanh thế chấp 01 ô tô 5 chỗ ngồi cho ngân hàng VC để vay tiền.
Đến thời hạn phải thanh toán theo hợp đồng, Ông E không thanh toán được cho
ngân hàng VC nên tài sản là ô tô thế chấp bị bán phát mại để thu hồi nợ thì
khoản tiền thu được từ bán phát mại chiếc ôtô thế chấp nêu trên không phải kê
khai, tính thuế GTGT.
4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự
án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
cho doanh nghiệp, hợp tác xã
5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản,
hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai,
tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế
GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng
trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ
chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ
chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%
hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh
doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo
phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,
thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ
qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế
GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
6. Tài sản cố định đang sử dụng, đã
thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế
toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh
doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh
sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế GTGT thì không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh
doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển
tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
Trường hợp tài sản cố định khi điều
chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản
xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn
GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai,
nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Góp vốn bằng tài
sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào
doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên
doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của
các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo
quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
b) Điều chuyển tài
sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản
khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản
điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh
doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều
chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa
các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp
nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản
điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ
trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.
c) Thu đòi người
thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.
d) Các khoản thu hộ
không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.
đ) Doanh thu hàng
hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại
lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu
chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý
vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp
dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
e) Doanh thu hàng
hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán
hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.
( Chú thích: Các dòng chữ
tô đậm màu xanh lá cây: Cập nhật
những điểm mới hiện hành so với quy định cũ ở thông tư
06/2012/TT-BTC)
* Nguồn tham khảo
- Điều 4, Chương I, Thông tư
219/TT-BTC ngày 31/12/2013
III.
Thời điểm xác
định thuế GTGT
- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay
chưa thu được tiền.
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu
được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với dịch vụ viễn thông là thời
điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo
hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất
không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện,
nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ
tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu
tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp
đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT
đầu ra phát sinh trong kỳ.
- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm
thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp
đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
( Chú thích: Các dòng chữ
tô đậm màu xanh lá cây: Cập nhật
những điểm mới hiện hành so với quy định cũ ở thông tư
06/2012/TT-BTC)
* Nguồn tham khảo: (Điều
8, Chương II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014) -
IV.
Phương pháp
khấu trừ thuế GTGT
1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng
đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của
pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
·
Cơ sở kinh doanh đang hoạt
động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở
lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế
toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC
·
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện
áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế
theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông
tư 19/2013/TT-BTC.
·
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung
cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và
khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai
khấu trừ nộp thay.
2. Hướng dẫn xác định doanh thu hàng
năm từ một tỷ đồng trở:
- Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng
cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ
khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ
tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương
pháp tính thuế GTGT hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính
thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước
năm xác định phương pháp tính thuế GTGT. Thời gian áp dụng ổn
định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục.
Ví dụ : Doanh nghiệp A
được thành lập từ năm 2011 và đang hoạt động trong năm 2013. Để xác định phương
pháp tính thuế GTGT cho năm 2014 và năm 2015, doanh nghiệp A xác định mức doanh
thu như sau:
Cộng chỉ tiêu “Tổng
doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT hàng tháng
trong 12 tháng (từ kỳ tính thuế tháng 11/2012 đến hết kỳ tính thuế tháng
10/2013).
Trường hợp tổng
doanh thu theo cách xác định trên từ 1 tỷ đồng trở lên, doanh nghiệp A áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015).
Trường hợp tổng
doanh thu theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng, doanh nghiệp A chuyển
sang áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này
trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015), trừ trường hợp doanh nghiệp A đăng ký tự
nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều này.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2013 hoạt
động sản xuất kinh doanh trong năm 2013 không đủ 12 tháng thì xác định
doanh thu ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của
HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính
thuế các tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động
sản xuất kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo
cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh
nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính
theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương
pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự
nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Trường hợp doanh
nghiệp thực hiện khai thuế theo quý từ tháng 7 năm 2013 thì cách xác định doanh
thu của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu
thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm
2012, 6 tháng đầu năm 2013 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm
2013. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên
thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu theo
cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính
trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế.
- Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh
trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh
doanh.
Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ
kinh doanh một thời gian trong năm thì xác định doanh thu theo số tháng, quý
thực kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.
Trường hợp năm trước năm tạm nghỉ
kinh doanh cơ sở kinh doanh kinh doanh không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu
theo số tháng, quý thực kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.
3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện
áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:
+ Doanh nghiệp, hợp
tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế
độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng
từ.
Doanh nghiệp, hợp tác xã này
phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người
nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.
+ Doanh
nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang
hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Doanh nghiệp mới thành lập có thực
hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp
đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành
lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm
quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký
áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
+ Doanh
nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn
bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê
địa điểm kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh trên phải gửi
Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý
trực tiếp. Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ
quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng
minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được
người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn
đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở
kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. Trường hợp cơ
sở kinh doanh mới thành lập từ ngày 01/01/2014 chưa đủ điều kiện đăng ký tự
nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3
Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, nếu đáp
ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3, Điều 3, Thông tư
119/2014/Tt-BTC thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều
12 Thông tư 119/2014/Tt-BTC.
+ Tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp
đồng nhà thầu phụ.
Cơ sở kinh doanh hướng dẫn này phải
gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản
lý trực tiếp.
+ Tổ chức kinh tế
khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp
tác xã.
Cơ sở kinh doanh hướng dẫn này phải
gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản
lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm
người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.
4. Các trường hợp khác:
a) Trường hợp cơ sở
kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh
doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực
tiếp trên giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/Tt-BTC
b) Đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại
khoản 3 Điều này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều
13 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
5. Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp
|
=
|
Số thuế GTGT đầu ra
|
-
|
Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
|
Trong đó:
a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra
bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa
đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa
đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra
nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá
thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định tại khoản 12 Điều 7 Thông tư này.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp
thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ,
cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền
người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ
trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế
GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán
ghi trên hóa đơn, chứng từ.
Ví dụ: Doanh nghiệp
bán sắt, thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt F6 là: 11.000.000
đồng/tấn; thuế GTGT 10% bằng 1.100.000 đồng/tấn, nhưng khi bán có một số hóa
đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là 12.100.000 đồng/tấn thì thuế GTGT tính trên
doanh số bán được xác định bằng: 12.100.000 đồng/tấn x 10% = 1.210.000 đồng/tấn
thay vì tính trên giá chưa có thuế là 11.000.000 đồng/tấn.
b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số
thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố
định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế
GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với
các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước
ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào
là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT
thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính hướng dẫn tại khoản
12 Điều 7 Thông tư này để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào.
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
được xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều
14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
* Nguồn tham khảo: (Điều 12, Mục
2, Chương II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và
khoản 3, Điều 3, Thông tư
119/2014/TT-BTC ban hành ngày
25/08/2014 )
V.
Phương pháp
tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
1. Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất
thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc,
đá quý.
Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá
quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá
thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Giá thanh toán của
vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá
quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản
phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
Giá thanh toán của
vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào
hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán
ra tương ứng.
Trường hợp trong kỳ
tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính
bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không
có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không
đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia
tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-)
không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
2. Số thuế giá trị gia tăng phải
nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với
doanh thu áp dụng như sau:
► Đối tượng áp dụng:
- Doanh
nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh
thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp
khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC
- Doanh nghiệp, hợp
tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo
hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC
- Hộ, cá
nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân
nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá
nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm,
thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
- Tổ chức kinh tế
khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ.
► Tỷ lệ % để tính
thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối,
cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng
không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận
tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh
doanh khác: 2%.
► Doanh thu
để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa
đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ
thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh
thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và
doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh
thu đối với doanh thu này.
Ví dụ : Công ty TNHH A là
doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty TNHH A
có doanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn
thành lập doanh nghiệp thì Công ty TNHH A không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ
(%) trên doanh thu từ hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ
5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.
3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh
nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế
GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản
2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu
của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư
vấn thuế xã, phường.
Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo
phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế
phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính.
4. Bảng danh mục ngành nghề tính
thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu
BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ
GTGT THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU
(Ban hành kèm theo Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính)
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1%
- Hoạt động bán
buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng
hoa hồng).
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên
vật liệu: tỷ lệ 5%
- Dịch vụ lưu trú,
kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;
- Dịch vụ cho thuê
nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;
- Dịch vụ cho thuê
kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ
trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương
tiện;
- Dịch vụ bưu
chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
- Dịch vụ môi giới,
đấu giá và hoa hồng đại lý;
- Dịch vụ tư vấn
pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch
vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
- Dịch vụ xử lý dữ
liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;
- Dịch vụ hỗ trợ
văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
- Dịch vụ tắm hơi,
massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;
- Dịch vụ may đo,
giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
- Dịch vụ sửa chữa
khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
- Dịch vụ tư vấn,
thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
- Các dịch vụ khác;
- Xây dựng, lắp đặt
không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công
nghiệp).
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với
hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%
- Sản xuất, gia
công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
- Khai thác, chế
biến khoáng sản;
- Vận tải hàng hóa,
vận tải hành khách;
- Dịch vụ kèm theo
bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán
sản phẩm;
- Dịch vụ ăn uống;
- Dịch vụ sửa chữa
và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe
có động cơ khác;
- Xây dựng, lắp đặt
có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%
- Hoạt động sản
xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với
mức thuế suất thuế GTGT 5%;
- Hoạt động cung
cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với
mức thuế suất thuế GTGT 5%;
- Các hoạt động
khác chưa được liệt kê ở các nhóm nêu trên.
* Nguồn tham khảo:
- (Điều 13, Chương II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu lực
từ 01/01/2014) và phụ lục đính kèm).
VI.
Đối tượng
chịu thuế và người nộp thuế GTGT
1. Đối tượng chịu thuế
GTGT
Đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và
tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông
tư 219/2013/TT-BTC.
2. Người nộp thuế GTGT
Người nộp thuế GTGT là các cơ
sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam,
không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và nhập
khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT bao gồm:
►Các tổ chức kinh
doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp,
Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
►Các tổ chức kinh tế
của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức
khác;
►Các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật
đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam
nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
►Cá nhân, hộ gia
đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản
xuất, kinh doanh, nhập khẩu;
►Tổ chức, cá nhân
sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn
với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá
nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân
mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế
GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 219/2013.
Quy định về cơ sở
thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
►Chi nhánh của doanh
nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ( new)
CHƯƠNG II
THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
I.
Thuế suất
thuế GTGT 0 phần trăm
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước
ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc
diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức
thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9, Chương II, Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng
hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng
cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho
khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
► Hàng hóa
xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước
ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi
thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng
miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao,
nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện,
máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp
luật:
+ Hàng hóa gia công
chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng
hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất
khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất
khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
► Dịch vụ
xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài
và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong
khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước
ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ
chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh
và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt
động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp
đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở
thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch
vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung
cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn
bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị
dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%)
chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là
người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở
ngoài Việt Nam.
Ví dụ : Công ty B ký hợp
đồng với Công ty C về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự
án đầu tư ở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh
nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có phát sinh các dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các
dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia thì giá trị phần dịch vụ thực hiện tại
Cam-pu-chia được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đối với phần doanh thu dịch vụ
thực hiện tại Việt Nam, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.
Ví dụ : Công ty D cung
cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, lập báo cáo khả thi đối với dự án đầu tư tại Lào
cho Công ty X. Giá trị hợp đồng Công ty D nhận được là 5 tỷ đồng đã bao gồm
thuế GTGT cho phần dịch vụ thực hiện tại Việt Nam. Hợp đồng giữa 2 doanh nghiệp
không xác định được doanh thu thực hiện tại Việt Nam và doanh thu thực hiện tại
Lào. Công ty D tính toán được các chi phí thực hiện ở Lào (chi phí khảo sát,
thăm dò) là 1,5 tỷ đồng và chi phí thực hiện ở Việt Nam (tổng hợp, lập báo cáo)
là 2,5 tỷ đồng.
Doanh thu đối với
phần dịch vụ thực hiện tại Việt Nam đã bao gồm thuế GTGT được xác định = (5 tỷ X 2,5 tỷ )/( 2,5
tỷ + 1,5 tỷ)
Trường hợp Công ty
D có tài liệu chứng minh Công ty cử cán bộ sang Lào thực hiện khảo sát, thăm dò
và có giấy tờ chứng minh Công ty mua một số hàng hóa phục vụ việc khảo sát,
thăm dò tại Lào thì doanh thu đối với phần dịch vụ thực hiện tại Lào được áp
dụng thuế suất 0% và được xác định bằng 1,875 tỷ đồng (5 - 3,125 = 1,875 tỷ
đồng).
► Vận tải quốc
tế quy định bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc
tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc
cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận
tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả
chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
Ví dụ : Công ty vận
tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ
Sin-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po
đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.
► Dịch vụ
của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc
thông qua đại lý, bao gồm:
Các dịch vụ của ngành hàng không áp
dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu
bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh
hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch
vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy
tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;
dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành
khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục
vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger
service charges).
Các dịch vụ của ngành hàng hải áp
dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng
hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh
hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.
► Các hàng hóa,
dịch vụ khác:
- Hoạt động xây dựng,
lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp
dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9, TT219/2013.
- Dịch vụ sửa chữa
tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
♦ Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán,
gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh
toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định
của pháp luật;
- Có tờ khai hải
quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán
mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải
có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng
mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với
bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam
như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy
chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân
hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng
từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh
doanh.
Ví dụ: Công ty A và
Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty
A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng
biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công
ty ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng
minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh
toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở
Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho
Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn cho Công ty B
được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
► Đối với
dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ
xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu
bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế
suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu
bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong
thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
► Đối với vận
tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận
chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận
chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt
Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy
định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé.
Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về
vận tải.
- Có chứng từ thanh
toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán
qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ
thanh toán trực tiếp.
► Đối với
dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải:
+ Dịch vụ của ngành
hàng không áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không
quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện
sau:
- Có hợp đồng cung
ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu
cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài;
- Có chứng từ thanh
toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh
toán qua ngân hàng. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài,
hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình
và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước
ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ
thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến
bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
+ Dịch vụ của ngành
hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều
kiện sau:
- Có hợp đồng cung
ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung
ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
- Có chứng từ thanh
toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán
dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc
các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.
3. Các trường hợp không áp dụng
mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm
ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra
nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài;
dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước
ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân
trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh
giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là
tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá,
rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân
không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không
phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Xăng, dầu bán cho
xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
- Xe ô tô bán cho
tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
- Các dịch vụ do cơ
sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm:
cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa
đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp,
dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
- Các dịch vụ sau
cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế
suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao,
biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng
cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh
toán qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp
gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
* Nguồn tham khảo:
- (Điều 9, Chương II, Thông tư 219/2013/TT-BTC ban
hành ngày 31/12/2013 và có hiệu lực từ 01/01/2014)
- (Khoản 5, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 và có hiệu lực từ
01/01/2015)
II.
Thuế suất
thuế GTGT 5 phần trăm
1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh
hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước
giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.
2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu
bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:
- Quặng
để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như
quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;
- Thuốc
phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại
thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;
- Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng
3. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh,
mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu
bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh
mương nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
Dịch vụ sơ chế, bảo
quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát,
bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác theo hướng
dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/Tt-BTC
4. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,
thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ
chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013) ở khâu kinh
doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến
hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.
5. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ
rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan
lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên
dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.
6. Thực phẩm tươi sống ở khâu
kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại,
trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư
219/2013/TT-BTC.
Thực phẩm tươi sống
gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác,
chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế
vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các
sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì
áp dụng thuế suất 10%.
Lâm sản chưa qua
chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây,
tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại
lâm sản khác.
7. Đường; phụ phẩm trong sản xuất
đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.
8. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song,
mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm
thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản
phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây,
trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu
sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ
dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông
sơ chế; giấy in báo.
9. Thiết bị,
dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại
máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng
để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch,
dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ,
thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh
y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc,
trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc
tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao
giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da
(không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế
theo xác nhận của Bộ Y tế.
10. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học
tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và
các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm
khoa học.
11. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể
dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và
chiếu phim.
► Hoạt động văn hóa,
triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho
thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.
► Hoạt động biểu
diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt
động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các
nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy
phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
► Sản xuất phim;
nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm nêu tại khoản 15 Điều 4
Thông tư 219/2013/TT-BTC
12. Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không
chịu thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC
13. Dịch vụ khoa học
và công nghệ là các hoạt động
phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ,
hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi
dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực
kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật
Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên
Internet.
14. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở
xã hội theo quy định của Luật nhà ở. Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ
chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu
chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối
tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định
của pháp luật về nhà ở.
* Nguồn tham khảo
(Điều 10, Chương II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
(Khoản 6, 7, 8 Điều 1, Thông tư
26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 và có
hiệu lực từ 01/01/2015)
III. Thuế suất thuế GTGT 10 phần trăm
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng
hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư
219/2013/Tt-BTC..
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại
Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các
khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Ví dụ : Hàng may mặc
áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công
hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.
Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để
tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất
của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa,
dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế
suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không
xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất
cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có
trường hợp mức thuế giá trị gia tăng tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư
219/2013/TT-BTC thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/Tt-BTC. .
Trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng
hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước thì cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải
quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để được kịp thời hướng dẫn thực hiện
thống nhất.
( Chú thích: Các dòng chữ
tô đậm màu xanh lá cây: Cập nhật
những điểm mới hiện hành so với quy định cũ ở thông tư
06/2012/TT-BTC)
* Nguồn tham khảo
(Điều 11, Chương II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
CHƯƠNG III
GIÁ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
I.
Quy định
chung về giá tính thuế
Giá tính thuế đối với các loại hàng
hóa, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng
hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng
hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế
GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng.
Trường hợp việc
chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số
tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng
hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
Trường hợp số tiền
chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được
lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền
thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều
chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Giá tính thuế được xác định bằng đồng
Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì
phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân
trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công
bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
* Nguồn tham khảo
II.
Giá tính thuế
GTGT đối với hàng mua bán
♦ Đối với hàng
hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá
bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa
chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa
có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa
chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo
vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
♦ Đối với hàng
hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế
nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với
thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy
định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được
miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với
thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.
* Nguồn tham khảo
(Điểm 1, 2 Điều 7, mục 1, Chương
II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
III.
Giá tính thuế
GTGT đối với hàng trao đổi, biếu tặng
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
(kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu,
tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng
loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Ví dụ : Đơn vị A sản
xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá
bán (chưa có thuế) là 400.000 đồng/chiếc. Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000
đồng = 20.000.000 đồng.
Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy
mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời
trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng
không (0). Cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật tự xác định và
tự chịu trách nhiệm về số lượng giấy mời, danh sách tổ chức, cá nhân mà cơ sở
mang biếu, tặng giấy mời trước khi diễn ra chương trình biểu diễn, thi đấu thể
thao. Trường hợp cơ sở có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị
xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ : Công ty cổ
phần X được cơ quan có thẩm quyền cấp phép tổ chức cuộc thi “Người đẹp Việt Nam
năm 20xx”, ngoài số vé in để bán thu tiền cho khán giả, Công ty có in một số
giấy mời để biếu, tặng không thu tiền để mời một số đại biểu đến tham dự và cổ
vũ cho cuộc thi, số giấy mời này có danh sách tổ chức, cá nhân nhận. Khi khai
thuế giá trị gia tăng, giá tính thuế đối với số giấy mời biếu, tặng được xác
định bằng không (0). Trường hợp cơ quan thuế phát hiện Công ty cổ phần X vẫn
thu tiền khi biếu, tặng giấy mời thì Công ty cổ phần X bị xử lý theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
* Nguồn tham khảo
(Điểm 3, Điều 7, mục 1, Chương
II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
IV.
Giá tính thuế
GTGT đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động
kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng
hóa, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hóa đơn GTGT xuất
tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT.
Hàng hóa luân
chuyển nội bộ như xuất hàng hóa để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành
phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không
phải tính, nộp thuế GTGT.
Trường hợp cơ sở
kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để
phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn
thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT
đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy
định.
Đối với sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa,
dịch vụ.
Ví dụ: Đơn vị A là doanh
nghiệp sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản
xuất, giá bán (chưa có thuế GTGT) của loại quạt này là 1.000.000 đồng/chiếc,
thuế suất thuế GTGT là 10%.
Giá tính thuế GTGT
là 1.000.000 x 50 = 50.000.000 đồng.
Đơn vị A lập hóa
đơn GTGT ghi giá tính thuế GTGT là 50.000.000 đồng, thuế GTGT là 5.000.000
đồng. Đơn vị A được kê khai, khấu trừ thuế đối với hóa đơn xuất tiêu dùng nội
bộ.
Ví dụ: Công ty Y là doanh
nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng
chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai
phục vụ cho chuyến tham quan của con em Công ty thì Công ty Y phải kê khai,
tính thuế GTGT đối với 300 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh nêu trên với giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng.
Ví dụ : Cơ sở sản
xuất hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở B xuất sợi thành
phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục quá trình sản xuất thì cơ
sở B không phải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho phân xưởng may.
Riêng đối với cơ sở kinh doanh có sử
dụng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh như vận
tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông không phải tính thuế GTGT đầu
ra, cơ sở kinh doanh phải có văn bản quy định rõ đối tượng và mức khống chế
hàng hóa dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định.
* Nguồn tham khảo.
(Điểm 4, Điều 7, mục 1, Chương
II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
V.
Giá tính thuế
GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản
Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê
nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc,
thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê theo hình thức
trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá
tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có
thuế GTGT.
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa
thuận được xác định theo hợp đồng. Trường hợp pháp luật có quy định về khung
giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.
* Nguồn tham khảo
(Điểm 6, Điều 7, mục 1, Chương
II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
VI.
Giá tính thuế
GTGT đối với xây dựng, lắp đặt
Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị
công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có
thuế GTGT.
♦ Trường hợp
xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm
cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.
Ví dụ : Công ty xây dựng B
nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, tổng giá trị
thanh toán chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, trong đó giá trị vật tư xây
dựng chưa có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT là 1.500
triệu đồng.
♦ Trường hợp
xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính
thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy
móc, thiết bị chưa có thuế GTGT.
Ví dụ : Công ty xây
dựng B nhận thầu xây dựng công trình không bao thầu giá trị vật tư xây dựng,
tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, giá trị nguyên
liệu, vật tư xây dựng do chủ đầu tư A cung cấp chưa có thuế GTGT là 1.000 triệu
đồng thì giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 500 triệu đồng (1.500 triệu
đồng – 1.000 triệu đồng).
♦ Trường hợp
xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị
khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trị hạng
mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có
thuế GTGT.
Ví dụ : Công ty dệt X (gọi
là bên A) thuê Công ty xây dựng Y (gọi là bên B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở
rộng xưởng sản xuất.
Tổng giá trị công
trình chưa có thuế GTGT là 200 tỷ đồng, trong đó:
- Giá trị xây lắp:
80 tỷ đồng
- Giá trị thiết bị
bên B cung cấp và lắp đặt: 120 tỷ đồng
- Thuế GTGT 10%: 20
tỷ đồng {= (80 + 120) x 10%}
- Tổng số tiền bên
A phải thanh toán là: 220 tỷ đồng
- Bên A:
+ Nhận bàn giao nhà
xưởng, hạch toán tăng giá trị TSCĐ để tính khấu hao là 200 tỷ đồng (giá trị
không có thuế GTGT)
+ Tiền thuế GTGT 20
tỷ đồng được kê khai, khấu trừ vào thuế đầu ra của hàng hóa bán ra hoặc đề nghị
hoàn thuế theo quy định.
Trường hợp bên A
nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán cho bên B theo từng hạng mục công
trình (giả định phần giá trị xây lắp 80 tỷ đồng nghiệm thu, bàn giao và được
chấp nhận thanh toán trước) thì giá tính thuế GTGT là 80 tỷ đồng.
* Nguồn tham khảo
(Điểm 9, Điều 7, mục 1, Chương
II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
VII.
Giá tính thuế
GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động
sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ
để tính thuế GTGT.
Giá đất được trừ để tính thuế GTGT
được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ
sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm
tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất
được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định
pháp luật.
Ví dụ : Năm 2014 Công
ty kinh doanh bất động sản A được Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng xây dựng nhà để bán. Tiền sử dụng đất phải nộp (chưa trừ tiền sử dụng đất
được miễn giảm, chưa trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) là 30 tỷ đồng. Dự án được giảm 20% số
tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương
án đã được duyệt là 15 tỷ đồng.
Tổng giá trị đất được trừ được
xác định như sau:
- Tiền sử dụng đất được miễn giảm là:
30 tỷ x 20% = 6 tỷ (đồng);
- Tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách
nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) là: 30 tỷ - 6 tỷ - 15 tỷ =
9 tỷ (đồng);
- Tổng giá đất được trừ để tính thuế GTGT
bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất
được miễn, giảm) và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng là: 9 tỷ + 15 tỷ =
24 tỷ (đồng). Tổng giá đất được trừ được phân bổ cho số m2 đất được phép kinh
doanh.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của Nhà
nước, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu
giá.
- Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để
cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia
tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê
đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định
pháp luật. Riêng trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày
01/7/2014 thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
Ví dụ : Công ty cổ
phần VN-KR có ngành nghề kinh doanh đầu tư, kinh doanh hạ tầng sản xuất công
nghiệp và dịch vụ. Công ty được Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất 1 lần
để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp để thực hiện dự án; thời hạn thuê đất
là 50 năm. Diện tích đất thuê là 300.000 m2, giá thu tiền thuê đất
nộp một lần cho cả thời gian thuê là 82.000đ/ m2. Tổng số tiền thuê
đất phải nộp là 24,6 tỷ đồng. Công ty không được miễn, giảm tiền thuê đất. Sau
khi đầu tư xây dựng hạ tầng, Công ty ký hợp đồng cho nhà đầu tư thuê lại với
thời gian thuê là 30 năm, diện tích đất cho thuê là 16.500 m2, đơn
giá cho thuê tại thời điểm ký hợp đồng là 650.000đ/m2 cho cả
thời gian thuê, giá đã bao gồm thuế GTGT).
Giá đã có thuế GTGT đối với tiền thu
từ cho thuê hạ tầng trong cả thời gian cho thuê (30 năm) đối với Công ty cổ
phần VN-KR cho nhà đầu tư thuê được xác định là:
16.500 m2 x (650.000
– (82.000đ/m2 : 50 năm x 30 năm)) = 9,9132 tỷ đồng.
Giá chưa có thuế GTGT được xác định
là: 9,9132/ (1+10%) = 9,012 tỷ đồng.
Thuế GTGT là: 9,012 x 10% = 0,9012 tỷ
đồng.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính
thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê
khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị
quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.
Nếu giá đất được trừ không bao gồm
giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất
được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp không xác định được giá
đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị
gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
Ví dụ : Tháng 8/2013 Công
ty A nhận chuyển nhượng (mua) 200m2 đất của cá nhân B ở Khu dân
cư Bình An thuộc tỉnh X với giá chuyển nhượng là 6 tỷ đồng. Công ty A có hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng phù hợp với quy định của
pháp luật về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng.
Công ty A không đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này. Tháng 10/2014, Công ty A
chuyển nhượng mảnh đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (bán lại với
giá 9 tỷ đồng) thì Công ty A thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế
GTGT, giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận
chuyển nhượng (6 tỷ đồng).
Ví dụ : Tháng
11/2013, Công ty TNHH A nhận chuyển nhượng 300m2 đất kèm theo
nhà xưởng trên đất của cá nhân B với trị giá là 10 tỷ đồng và không có đủ hồ sơ
giấy tờ để xác định giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng. Đến tháng 4/2014
Công ty TNHH A chuyển nhượng 300m2 đất này kèm nhà xưởng trên
đất với trị giá là 14 tỷ đồng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia
tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy
định tại thời điểm nhận chuyển nhượng (tháng 11/2013).
- Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực
hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá
trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia
tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu
tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ
là giá để thanh toán công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
theo quy định của pháp luật.
Ví dụ 40: Công ty cổ phần P ký hợp
đồng BT với UBND tỉnh A về việc xây dựng cầu đổi lấy giá trị đất; giá thanh
toán công trình được UBND tỉnh A xác định tại thời điểm ký hợp đồng theo quy
định của pháp luật là 2.000 tỷ đồng, đổi lại Công ty cổ phần P được UBND tỉnh A
giao cho 500 ha đất tại huyện Y thuộc địa bàn tỉnh. Công ty cổ phần P sử dụng
500 ha đất để xây nhà để bán thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác
định là 2.000 tỷ đồng.
- Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động
sản có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo
hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho
phép chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà
ở... để bán thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất nông nghiệp
nhận chuyển nhượng từ người dân và các chi phí khác bao gồm: khoản tiền sử
dụng đất nộp NSNN để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang
đất ở, thuế thu nhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu
các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nộp thay).
- Trường hợp xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở,
nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 1m2 nhà
để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định từ điểm a.1 đến
a.6 nêu trên chia (:) số m2 sàn xây dựng không bao gồm
diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây
dựng dưới mặt đất.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thì giá
đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp
vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận
góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng .
- Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản ký
hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp để hoán đổi đất nông
nghiệp thành đất ở, việc hoán đổi này phù hợp với quy định của pháp luật
về đất đai thì khi giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, giá tính thuế
GTGT là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ theo quy định. Giá
chuyển nhượng là giá đền bù tương ứng với diện tích đất nông nghiệp bị thu
hồi theo phương án do cơ quan chức năng phê duyệt.”
Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ
sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế
GTGT là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi
trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được
trên tổng giá trị hợp đồng.
* Nguồn tham khảo
( Điểm 10, Điều 7, mục 1, Chương
II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
VIII.
Giá tính thuế
GTGT đối với dịch vụ du lịch lữ hành
Đối với dịch vụ du lịch theo hình
thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì
giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công
thức sau: Giá tính thuế = Giá trọn gói / ( 1+Thuế Suất)
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả
các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam,
từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi
ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của
khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu)
tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn
gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.
Ví dụ : Công ty Du
lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình
thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền
thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn,
ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ
Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. Tỷ giá 1USD = 20.000 đồng
Việt Nam.
Giá tính thuế GTGT
theo hợp đồng này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu
thuế GTGT là:
( 32.000 USD -
10.000 USD) x 20.000 đồng = 440.000.000 đồng
+ Giá tính thuế
GTGT là: 440.000.000 / (1+10%) = 400.000.000 đồng
Ví dụ : Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300 USD).Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh được kê khai khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch chịu thuế GTGT.
* Nguồn tham khảo
(Điểm 16, Điều 7, mục 1, Chương
II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
IX.
Giá tính thuế
GTGT đối với dịch vụ cầm đồ, với sách, với hoạt động in.
Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu
từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác
phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế
GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công
thức sau:
Giá tính thuế = Số tiền
phải thu / ( 1+ thuế suất)
Ví dụ : Công ty kinh
doanh cầm đồ trong kỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ là 110 triệu đồng.
Giá tính thuế GTGT
được xác định bằng = 110/ (1+10%0 = 100 (tr.đ)
Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo
đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó
được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở.
Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
Đối với hoạt động in, giá tính thuế là
tiền công in. Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao
gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy.
* Nguồn tham khảo
(Điểm 17, 18, 19, Điều 7, mục 1,
Chương II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
X.
Giá tính thuế
GTGT đối với hoạt động khác
Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước
vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải,
bốc xếp hay thuê lại.
Đối với dịch vụ du lịch theo hình
thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì
giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công
thức sau:
Giá tính thuế = Giá
trọn gói / (1 + thuế suất)
Ví dụ : Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300 USD).
Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại
lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi
thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền
công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh
nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT
Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện
tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này
đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Giá tính thuế = Số tiền
thu được / ( 1+ thuế suất)
Ví dụ : Cơ sở kinh doanh dịch vụ casino trong kỳ tính thuế có số liệu sau:
- Số tiền thu được do đổi cho khách
hàng trước khi chơi tại quầy đổi tiền là: 43 tỷ đồng.Ví dụ 41: Cơ sở kinh doanh
dịch vụ casino trong kỳ tính thuế có số liệu sau:
- Số tiền đổi trả lại cho khách hàng
sau khi chơi là: 10 tỷ đồng.
Số tiền cơ sở kinh doanh thực thu: 43
tỷ đồng - 10 tỷ đồng = 33 tỷ đồng
Số tiền 33 tỷ đồng là doanh thu của
cơ sở kinh doanh đã bao gồm thuế GTGT và thuế TTĐB.
Giá tính thuế GTGT được tính như sau:
= 33 tỷ đồng / ( 1+ 10% ) = 30 tỷ đồng
Đối với hoạt động đại lý, môi giới
mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền
hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động
này chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử
dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé
cước vận tải, vé xổ số kiến thiết... thì giá chưa có thuế được xác
định như sau:
Giá chưa có thuế = (Giá
thanh toán) / ( 1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%) )
Đối với điện của các nhà máy thủy
điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của nhà
máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa
phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm
trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chưa xác định được giá
bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn
thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước
liền kề. Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê
khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việc
xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày
31/3 của năm sau
* Nguồn tham khảo
( Điều 7, mục 1, Chương II, Thông tư
219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu
lực từ 01/01/2014)
CHƯƠNG IV
KHẤU TRỪ THUẾ VÀ HOÀN THUẾ GTGT
I.
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào
► Thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi
thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
Các
trường hợp tổn thất không được bồi thường được
khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên
tai, hỏa hoạn, các
trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi
thường, hàng hóa
mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy. Cơ sở kinh doanh phải
có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không
được bồi thường để khấu trừ thuế.
Trường
hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận
chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào
của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt
theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức
không được khấu trừ, hoàn thuế.
Thuế GTGT
đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định là nhà ăn ca, nhà nghỉ
giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ
cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho
công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.
Trường
hợp nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp do cơ sở kinh doanh
đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giá cho
thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà
trong trường hợp này được khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh
xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc
trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quy định
của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế
GTGT của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn bộ.
Trường
hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ
các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao
động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu
trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.
► Thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời
cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT
thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở
kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được
khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ
tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê
khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao
gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý
tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được
khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào
đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.
► Thuế
GTGT đầu vào của
tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi
thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan
đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau
đây không
được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài
sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài
sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an
ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp
kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám,
chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục
đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
Tài sản
cố định là ô tô chở người từ 9
chỗ ngồi trở xuống (trừ
ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du
lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì
số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt
trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.
► Khấu
trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối
với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có
sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất
ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ
toàn bộ.
Ví
dụ :
Doanh nghiệp X đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy để sản xuất, chế
biến phi lê cá tra, cá ba sa, tôm đông lạnh xuất khẩu. Doanh nghiệp tổ chức sản
xuất khép kín từ khâu nuôi trồng, kể cả trường hợp thuê gia công nuôi trồng mà
doanh nghiệp đầu tư toàn bộ giống, ao, hồ, hàng rào, hệ thống tưới tiêu, tàu
thuyền và nguyên, vật liệu đầu vào khác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y,
dịch vụ thú y, đến khâu chế biến tôm, cá để xuất khẩu. Doanh nghiệp X được khấu
trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua
vào không hình thành tài sản cố định tại tất cả các khâu sản xuất, chế biến.
b) Đối
với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai
đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản
xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản
phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế
GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ
không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình
thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng
số thuế GTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu
trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa,
dịch vụ bán ra.
Đối với
cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và có văn bản
cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ
thuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Đối với thuế GTGT đầu vào
phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn
thuế nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế thì doanh
nghiệp phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế.
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ
quan thuế phát hiện ra thì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử
phạt theo quy định. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan
đến việc khấu trừ, hoàn thuế.
Trường
hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến
hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số
thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh
số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ
bán ra.
c) Đối
với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh
doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không
chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây
dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo
phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Số thuế tạm khấu trừ được
điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu
tiên có doanh thu.
► Thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh
nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại,
quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
► Số
thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu
trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.
► Thuế
GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế
phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường
hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị
sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có
thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế. (
trước đây, thời hạn để kê khai khấu trừ, bổ sung tối đa là 6
tháng )
► Số
thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi
phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố
định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai
mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
► Văn
phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị
hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng,
Viện, Trường đào tạo... không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu
trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt
động của các đơn vị này.
Trường
hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì
phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.
Ví dụ 62:
Văn phòng Tổng công ty A không trực tiếp sản xuất, kinh doanh, sử dụng kinh phí
do các cơ sở trực thuộc đóng góp để hoạt động nhưng Văn phòng Tổng công ty có
cho thuê nhà (văn phòng) phần không sử dụng hết thì Văn phòng Tổng công ty phải
hạch toán, kê khai nộp thuế riêng cho hoạt động cho thuê văn phòng. Thuế GTGT
đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của Văn phòng Tổng công ty
không được khấu trừ hay hoàn thuế.
► Thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa,
dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư
219/2013 (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.
► Cơ
sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới
hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá
nhân được ủy quyền
► Trường
hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản
chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là
tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn
góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn
bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên
hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.
► Cơ
sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên
giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được
khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ
đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Số
thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ
cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho
vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế
giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên
hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước
ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện
hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
và Thông tư 26/2015/TT-BTC.
Cơ sở
kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển
sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính
số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời
gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá
trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư
này và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
► Cơ
sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- - Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp
luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng
hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- - Hóa đơn không ghi hoặc ghi không
đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên
không xác định được người bán;
- - Hóa đơn không ghi hoặc ghi không
đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên
không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn
tại khoản 12 Điều 14/TT219/2013);
- - Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm
theo);
- - Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của
hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.
* Nguồn
tham khảo
II.
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào
- Có hóa đơn giá trị gia
tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch
vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng
từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam
và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt đối với
hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các
trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới
hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới
hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh
doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước
ngoài.
- Chứng từ thanh toán qua
ngân hàng được hiểu
là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên
mua sang tài khoản của bên bán (tài
khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc
thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo
với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh
toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo
các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như
séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ
tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác
theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của
bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên
mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân
sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ
quan thuế).
► Các
chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh
toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ
mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
► Hàng
hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo
giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không
được khấu trừ.
►Đối
với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ
hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá,
dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân
hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá
trị gia tăng đầu vào. Trường
hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán
theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia
tăng đầu vào.
Trường
hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu
trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua
ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong
trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra,
kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).
- Các trường hợp thanh toán không dùng tiền
mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường
hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị
hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng
mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có
biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ
giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.
Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba
(3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường
hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn
tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy
định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức
văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho
vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường
hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán
hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.
c) Trường
hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh
toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán
tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo
uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy
định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp
nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường
hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại
được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu
trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
d) Trường
hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của
bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu
tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Ví
dụ
Công
ty A mua hàng của Công ty B và Công ty A đang còn nợ tiền hàng của Công ty B.
Tuy nhiên Công ty B đang còn nợ tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Căn cứ Luật
Quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện thu tiền, tài sản của Công ty B do Công ty
A đang nắm giữ để thi hành quyết định hành chính thuế thì khi Công ty A chuyển
tiền vào tài khoản thu ngân sách cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số
thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai,
khấu trừ.
- Trường hợp mua hàng hóa,
dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua
nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở
lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán
qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp
khai và nộp thuế GTGT.
Trường
hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc
sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có
tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có
đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.
Nguồn
tham khảo
III.
Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế
đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu
Hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư
219/2013/TT-BTC) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều
kiện và các thủ tục như sau:
1. Hợp
đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với
trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài. Đối
với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản
thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường
hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên
bản đối chiếu công nợ định
kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số
lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp
đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số
tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận ủy
thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận ủy
thác xuất khẩu thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan
hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.
2. Tờ
khai hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Đối với
cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ
sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở
kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông
thường.
Riêng các
trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
- - Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm
qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh
doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận
được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định
của pháp luật về thương mại điện tử.
- - Hoạt động xây dựng,
lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- - Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm
và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm:
lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần,
áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).
3. Hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
a) Thanh toán qua ngân hàng là việc
chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất
khẩu mở tại ngân hàng theo
các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của
ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu
về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh
toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ
sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác
xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho
bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua
ngân hàng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho
bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.
b) Các
trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh
toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinh doanh phải có đủ
điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau:
-
Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm);
hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với
những khoản vay trên 01 năm).
-
Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng.
Phương
thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài
phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.
-
Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay.
-
Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khoản nợ vay
của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán
qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền
thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ sở nhập khẩu ở nước
ngoài, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện thủ tục, hồ sơ như sau:
-
Hợp đồng góp vốn.
-
Việc sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn vào cơ sở
nhập khẩu ở nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.
-
Trường hợp số tiền góp vốn nhỏ hơn doanh thu hàng hóa xuất khẩu thì số tiền
chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này.
- Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là
tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán
theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng
hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có).
- Trường hợp phía nước ngoài yêu cầu bên thứ 3 là tổ chức
ở Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ với phía nước ngoài bằng thực hiện
thanh toán qua ngân hàng số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho cơ sở
kinh doanh xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán bù trừ công nợ nêu trên có
quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh
hợp đồng- nếu có) và có chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng
bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của bên thứ 3, đồng thời
bên xuất khẩu phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận của bên nước
ngoài và bên thứ 3.
- Trường hợp phía nước ngoài (bên nhập khẩu) ủy quyền
cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán; bên
thứ ba yêu cầu tổ chức ở Việt Nam (bên thứ tư) thanh toán bù trừ công nợ với
bên thứ ba bằng việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiền bên nhập
khẩu phải thanh toán cho cơ sở kinh doanh Việt Nam xuất khẩu thì cơ sở
kinh doanh xuất khẩu phải có đủ các điều kiện, hồ sơ như sau:
-
Hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có)
quy định việc ủy quyền thanh toán, bù trừ công nợ giữa các bên.
-
Chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng về số tiền cơ sở kinh doanh
Việt Nam xuất khẩu nhận được từ tài khoản của bên thứ tư.
-
Bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan (giữa cơ sở kinh doanh
xuất khẩu với bên nhập khẩu, giữa bên thứ ba ở nước ngoài với bên thứ tư là tổ
chức ở Việt Nam).
- Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho Văn phòng đại
diện tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài khoản của bên xuất khẩu và
việc ủy quyền thanh toán nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ
lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có).
·
Trường hợp phía nước ngoài (trừ
trường hợp phía nước ngoài là cá nhân) thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng
lai của phía nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thì việc thanh
toán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn
bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có). Chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân
hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng lai của người mua
phía nước ngoài đã ký hợp đồng.
Trường
hợp xuất khẩu cho người mua phía nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân và việc
thanh toán thông qua tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ
chức tín dụng ở Việt Nam và được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp
đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng-nếu có) thì được xác định là thanh toán
qua ngân hàng.
Cơ quan
thuế khi kiểm tra việc khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thanh
toán qua tài khoản vãng lai, cần phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua
phía nước ngoài mở tài khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện
đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật. Người nhập cảnh mang tiền
qua biên giới phải kê khai rõ số tiền mang theo là tiền thanh toán cụ thể đối với
từng hợp đồng mua bán hàng hóa và tờ khai xuất khẩu hàng hóa; đồng thời xuất
trình hợp đồng mua bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu để công chức hải quan kiểm
tra, đối chiếu. Trường hợp người nhập cảnh không phải là đại diện doanh nghiệp
nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng mua bán với doanh nghiệp Việt Nam thì phải có
giấy ủy quyền (bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh, cùng với bản chính bằng tiếng
của nước có đường biên giới cửa khẩu tiếp giáp) của tổ chức, cá nhân nước ngoài
đã ký hợp đồng mua bán nêu trên. Giấy ủy quyền này chỉ áp dụng cho một lần mang
tiền vào Việt Nam và phải ghi rõ số lượng tiền mang vào theo hợp đồng mua bán cụ
thể.
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng
nhưng số tiền thanh toán trên chứng từ không phù hợp với số tiền phải
thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì:
- Nếu
số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng có trị giá nhỏ hơn số
tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì
cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng,
điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp
này phải có văn bản thỏa thuận giảm giá giữa bên mua và bán)…;
- Nếu
số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng có trị giá lớn hơn số
tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì
cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp
đồng, ứng trước tiền hàng…
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng
nhưng chứng từ thanh toán qua ngân hàng không đúng tên ngân hàng phải
thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ thể hiện rõ
tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị
thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận
là chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch
vụ cho bên nước ngoài (bên thứ hai), đồng thời nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
với bên nước ngoài khác hoặc mua hàng với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (bên
thứ ba); nếu cơ sở kinh doanh có thỏa thuận với bên thứ hai và bên thứ ba
về việc bên thứ hai thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho bên thứ ba số
tiền mà cơ sở kinh doanh còn phải thanh toán cho bên thứ ba thì việc bù trừ
thanh toán giữa các bên phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng
nhập khẩu hoặc hợp đồng mua hàng (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh
hợp đồng - nếu có) và cơ sở kinh doanh phải xuất trình bản đối chiếu công
nợ có xác nhận của các bên liên quan (giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ
hai, giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ ba).
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài nhưng vì
lý do khách quan phía nước ngoài từ chối không nhận hàng và cơ sở kinh
doanh tìm được khách hàng mới cùng quốc gia với khách hàng ký kết hợp đồng
mua bán ban đầu để bán lô hàng trên thì hồ sơ hoàn thuế gồm toàn bộ hồ sơ
xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng ban đầu
(hợp đồng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, hóa đơn), công văn
giải trình của cơ sở kinh doanh lý do có sự sai khác tên khách hàng mua
(trong đó cơ sở kinh doanh cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của
thông tin, đảm bảo không có gian lận), toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến
hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng mới (hợp đồng, hóa đơn bán hàng,
chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định và các chứng từ khác - nếu
có).
c) Các
trường hợp thanh toán khác đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định
của Chính phủ:
- Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh xuất
khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ
thu tiền của người lao động.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa để bán
tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt
ngoại tệ tại nước tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cơ sở kinh doanh
phải có chứng từ kê khai với cơ quan Hải quan về tiền ngoại tệ thu được do
bán hàng hóa chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt
Nam.
- Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước
ngoài cho Chính phủ thì phải có xác nhận của ngân hàng ngoại thương về lô
hàng xuất khẩu đã được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ
chứng từ đã được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ; chứng từ thanh toán thực
hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng
hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu),
dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng
việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức
bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng
hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
- Trường hợp xuất khẩu hàng hóa sang các nước có chung
biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động
thương mại biên giới với các nước có chung biên giới thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước
- Một số
trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có hình thức thanh toán khác theo
quy định của pháp luật có liên quan.
d) Các
trường hợp xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ,
hoàn thuế:
- Đối với trường hợp bên nước ngoài mất khả năng thanh
toán, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được
sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán
qua ngân hàng:
-
Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải quan
tại nước nhập khẩu hàng hóa (01 bản sao); hoặc
-
Đơn khởi kiện đến tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước nơi người mua cư
trú kèm giấy thông báo hoặc kèm giấy tờ có tính chất xác nhận của cơ quan này
về việc thụ lý đơn khởi kiện (01 bản sao); hoặc
-
Phán quyết thắng kiện của tòa án nước ngoài cho cơ sở kinh doanh (01 bản sao);
hoặc
-
Giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngoài xác nhận (hoặc thông báo) bên mua
nước ngoài phá sản hoặc mất khả năng thanh toán (01 bản sao).
- Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu không đảm bảo
chất lượng phải tiêu hủy, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải
trình rõ lý do và được sử dụng biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc
tiêu hủy) hàng hóa ở nước ngoài của cơ quan thực hiện tiêu hủy (01 bản
sao), kèm chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với chi phí tiêu hủy thuộc
trách nhiệm chi trả của cơ sở xuất khẩu hàng hóa hoặc kèm giấy tờ chứng
minh chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm của người mua hoặc bên thứ ba (01
bản sao).
Trường
hợp người nhập khẩu hàng hóa phải đứng ra làm thủ tục tiêu hủy tại nước ngoài
thì biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) ghi tên người nhập
khẩu hàng hóa.
- Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất, cơ
sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng
một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân
hàng:
-
Giấy xác nhận việc tổn thất ngoài biên giới Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền
liên quan (01 bản sao); hoặc
-
Biên bản xác định tổn thất hàng hóa trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới
Việt Nam nêu rõ nguyên nhân tổn thất (01 bản sao).
Nếu
cơ sở xuất khẩu hàng hóa đã nhận được tiền bồi thường hàng hóa xuất khẩu bị tổn
thất ngoài biên giới Việt Nam thì phải gửi kèm chứng từ thanh toán qua ngân
hàng về số tiền nhận được (01 bản sao).
Bản
sao các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm d.1, d.2 và d.3 khoản này bản sao
có xác nhận sao y bản chính của cơ sở xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp ngôn ngữ
sử dụng trong các chứng từ, giấy tờ xác nhận của bên thứ ba thay thế cho chứng
từ thanh toán qua ngân hàng không phải là tiếng Anh hoặc không có tiếng Anh thì
phải có 01 bản dịch công chứng gửi kèm. Trường hợp các bên liên quan phát hành,
sử dụng và lưu trữ chứng từ dưới dạng điện tử thì phải có bản in bằng giấy.
Cơ
sở xuất khẩu hàng hóa tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của các
loại giấy tờ thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho các trường hợp
nêu trên.
4. Hóa
đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn đối với tiền
gia công của hàng hóa gia công.
* Nguồn
tham khảo
IV.
Hoàn thuế GTGT | Đối tượng và
trường hợp được hoàn thuế GTGT
1. Cơ sở
kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ :
Nếu có số
thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê
khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được
khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ
tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế
GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được
khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
2. Cơ sở
kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư: Điều
kiện để được hoàn thuế GTGT
+
Đã đăng ký kinh doanh
+
Đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
+
Hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu
tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên
thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
+
Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho
đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
3. Hoàn
thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
a) Cơ sở
kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ có dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành
phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng
đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để
bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực
hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT
phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau
khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ
300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau
khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết
nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường
hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động
sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án
đầu tư thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản
3 Điều này theo quy định.
b) Trường
hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng
trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký
kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án
đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ
với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số
thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp
của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi
bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi
bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ
hơn 300 triệu đồng thì
kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường
hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động
sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án
đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và
khoản 3 Điều này theo quy định.
Riêng đối
với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy
định tiêu chuẩn dự án thì không thực hiện kết chuyển mà thực hiện theo hướng
dẫn riêng của Bộ Tài chính.
Trường
hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi
nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành
phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc
nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con
dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của
pháp luật về kế toán, có tài
khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý
dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa
phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn
thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở
kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát
sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn
của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực
hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với
cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Dự án đầu
tư được hoàn thuế GTGT theo quy định trên là dự án đầu tư được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự án
đầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu
tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư
phê duyệt.
4. Cơ
sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với
trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu
vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở
lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong
tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp
theo.
Cơ sở
kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá,
dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hoá,
dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa
được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
Số thuế
GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định như
sau:
Số
thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý
|
=
|
Thuế
GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước
|
_
|
Tổng
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu
vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu
thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển
sang)
|
Số
thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
|
=
|
Số
thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý
|
x
|
Tổng
doanh thu xuất khẩu trong tháng/quý
|
x
100%
|
Tổng
doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế, doanh thu không phải
kê khai, tính nộp thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) trong tháng/quý
|
Nếu số
thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa
được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế
theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu
vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở
lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.
5. Cơ sở
kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn
thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị
gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Cơ
sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá
trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa
phải điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được
hoàn. Cơ sở kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về
việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định.
Trường
hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về
giải thể, phá sản thì đối với số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định
của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa
được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế.
Trường
hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của
hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách
nhà nước. Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải
điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra
6. Hoàn
thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân
đạo:
a)
Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà
thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương
trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở
Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.
b)
Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước
ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không
hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của
hàng hóa, dịch vụ đó.
Ví dụ 84:
Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân
đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị hàng mua chưa
có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được
hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng.
Việc hoàn
thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính.
7. Đối
tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật
về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng
được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng
hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
8. Người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang
hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được
hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo
người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
9. Cơ sở
kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
* Nguồn
tham khảo
V.
Hoàn thuế
GTGT đối với hàng hoá xuất nhập khẩu phi mậu dịch
Căn cứ Điều 15 Thông Tư 06/2012/TT-BTC ngày
11/01/12 & Điều 69 phần III Thông Tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 hướng
dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định: Hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng
phi mậu dịch) gồm:
1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
2. Hàng hoá của cơ quan đại diện
ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ
quan, tổ chức này;
3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo;
4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất
khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;
5. Hàng mẫu không thanh toán;
6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện
làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất
cảnh, nhập cảnh;
7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá
nhân;
8. Hành lý cá nhân của người nhập
cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu
chuẩn miễn thuế;
9. Hàng hoá phi mậu dịch khác.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu phi mậu
dịch, có tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định tại
Điều 69 phần III Thông Tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 nêu trên thì không
được khấu trừ/hoàn thuế GTGT đầu vào.
Theo Webketoan
ConversionConversion EmoticonEmoticon