Kế toán cho mọi người

Những điểm thay đổi của thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp!

Thông tư 200: không chỉ đơn thuần là kế toán

 Ngày 22-12-2014, Bộ Tài chính (BTC) đã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC (TT200) hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. TT200 được xem là quy định có thay đổi lớn nhất trong chín năm qua.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 5-2-2015 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1-1-2015 và thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Quyết định 15) và Thông tư số 244/2009/TT-BTC.
TT200 có một số thay đổi quan trọng được xem là sẽ có ảnh hưởng lớn đối với báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp và các chỉ tiêu tài chính mà chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà phân tích tài chính có thể rất quan tâm. Cụ thể như sau:
Ghi nhận doanh thu đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản (BĐS)
TT200 đưa ra các quy định về kế toán ghi nhận doanh thu BĐS mà Quyết định 15 trước đây chưa có quy định cụ thể. Theo đó, doanh nghiệp là chủ đầu tư không được ghi nhận doanh thu bán BĐS theo tiến độ xây dựng hoặc theo số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ. Nếu theo thỏa thuận, chủ đầu tư giao nhà thô và khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của BĐS hoặc chủ đầu tư thực hiện việc hoàn thiện nội thất của BĐS theo đúng thiết kế, yêu cầu của khách hàng thì doanh thu chỉ được ghi nhận khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng. Đối với BĐS phân lô bán nền, doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi chuyển giao nền đất cho khách hàng.
Các doanh nghiệp là chủ đầu tư BĐS trước đây đã ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ, nếu công trình chưa hoàn thành trước thời điểm TT200 có hiệu lực thì phải sửa chữa sai sót đã ghi nhận doanh thu và hồi tố BCTC.
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều kỳ, nếu thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê.
Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá (BĐS không phải là hàng hóa kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp), doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do suy giảm giá trị (khi giá trị thị trường xuống thấp hơn giá trị sổ sách của BĐS đầu tư chờ bán) và ghi nhận khoản tổn thất vào chi phí.
Về mặt trình bày BCTC, TT200 yêu cầu doanh nghiệp trình bày chi phí xây dựng thành phẩm BĐS dở dang có thời gian hoàn thành ước tính hơn 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường trên khoản mục riêng trên bảng cân đối kế toán. Với yêu cầu này, người đọc BCTC sẽ dễ dàng nhận biết giá trị các công trình xây dựng dở dang bị đình trệ (chủ yếu do chủ đầu tư thiếu vốn) vốn là một hiện trạng thường gặp trong các năm gần đây.
Các quy định chi tiết trên góp phần giúp các BCTC thể hiện trung thực tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành đầu tư, kinh doanh bất động sản.
Ghi nhận chi phí chiết khấu thương mại, khuyến mãi và giảm giá hàng bán
Đây có thể xem là một bước tiến lớn trong chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do các hướng dẫn mới của TT200 về kế toán chi phí chiết khấu thương mại, khuyến mãi và giảm giá hàng bán rất gần với hướng dẫn trong chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), phù hợp với nguyên tắc tôn trọng bản chất hơn hình thức, cụ thể như sau:
Trường hợp khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mãi, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua hai tặng một) thì phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mãi và giá trị hàng khuyến mãi được tính vào giá vốn vì bản chất giao dịch này là giảm giá hàng bán.
Chi phí chiết khấu thương mại, khuyến mãi theo doanh số (bao gồm cả chi phí trích trước cho các khách hàng đã đủ điều kiện hưởng chiết khấu, khuyến mãi) không còn đưa vào chi phí bán hàng như nhiều doanh nghiệp vẫn ghi nhận trước đây mà phải ghi giảm trực tiếp lên doanh thu gộp hoặc ghi nhận vào các khoản giảm trừ doanh thu tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Khái niệm chương trình dành cho khách hàng truyền thống được Bộ Tài chính đưa ra lần đầu tiên trong TT200. Chương trình này khác với các chương trình chiết khấu, khuyến mãi khác là đối với chương trình này, khách hàng được tích điểm thưởng để khi đạt đủ số điểm theo quy định sẽ được nhận một lượng hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được giảm giá chiết khấu.
Theo TT200, khi phát sinh giao dịch bán hàng theo chương trình khách hàng truyền thống, doanh nghiệp sẽ không ghi nhận toàn bộ giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vào doanh thu mà phải ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với phần nghĩa vụ còn phải thực hiện với khách hàng là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá. Phần doanh thu chưa thực hiện này chỉ được kết chuyển vào doanh thu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào cuối chương trình, khi có kết luận khách hàng không đạt điều kiện để hưởng ưu đãi hoặc khi doanh nghiệp đã thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ ưu đãi cho khách hàng đủ điều kiện.
Một quy định mới nữa trong TT200 là cho trường hợp nhà phân phối khuyến mãi hộ nhà sản xuất (nhận hàng hóa không phải trả tiền từ nhà sản xuất để quảng cáo, khuyến mãi cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất): nhà phân phối chỉ theo dõi chi tiết số lượng hàng nhận từ nhà sản xuất trong hệ thống quản trị nội bộ mà không ghi nhận vào thu nhập hay các khoản phải trả nhà sản xuất như nhiều doanh nghiệp vẫn ghi nhận trước đây. Nhà phân phối chỉ ghi nhận thu nhập khác cho giá trị số hàng khuyến mãi không phải trả lại nhà sản xuất khi hết chương trình khuyến mãi.
Các quy định trên có tác động trực tiếp lên chỉ tiêu doanh thu gộp, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng, hệ số biên lợi nhuận gộp (gross profit margin ratio) và hệ số biên lợi nhuận ròng (net profit margin ratio) của các doanh nghiệp là các chỉ tiêu mà chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và các nhà phân tích tài chính rất quan tâm; và có khả năng ảnh hưởng lớn đến chính sách bán hàng của các doanh nghiệp thường có nhiều chương trình chiết khấu, khuyến mãi và giảm giá hàng bán cho khách hàng.
Do vậy, nhà đầu tư cần xem xét các ảnh hưởng lớn này khi đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận gộp hoặc hiệu quả của chính sách bán hàng của doanh nghiệp để có những kết luận chân thực nhất về tình hình của doanh nghiệp.
Ghi nhận dự phòng hoàn nguyên môi trường
TT200 yêu cầu doanh nghiệp trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng (gọi tắt là dự phòng hoàn nguyên môi trường) và ghi nhận vào chi phí trong kỳ trích lập. Theo đó, các doanh nghiệp có văn phòng, nhà xưởng trên đất thuê có nghĩa vụ khôi phục và hoàn trả nguyên trạng mặt bằng cho chủ đất khi kết thúc thời hạn thuê sẽ phải xem xét trích lập dự phòng hoàn nguyên môi trường. Giá trị khoản dự phòng này có thể rất lớn và làm gia tăng đáng kể chi phí trong kỳ của doanh nghiệp, cụ thể là chi phí của năm tài chính 2015 khi doanh nghiệp trích lập dự phòng này lần đầu trong năm 2015 theo quy định của TT200. Thông tư không nêu rõ liệu doanh nghiệp phải trích lập khoản dự phòng hoàn nguyên môi trường một lần hay có thể trích lập đều dần qua các năm thuê đất.
Ghi nhận lãi phải thu từ các khoản cho vay
TT200 quy định đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Đây là một quy định mới tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng. Một số doanh nghiệp có khả năng bị ảnh hưởng lớn như công ty chứng khoán có hoạt động cho vay margin…
Cách tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (basic EPS)
TT200 quy định rõ là trường hợp quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu phải được xác định sau khi trừ số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi. Quy định này tác động lên chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu cho hầu hết các doanh nghiệp niêm yết do đa phần các doanh nghiệp này đều có trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế. Trên thực tế, quỹ khen thưởng, phúc lợi thường được trích sau khi được đại hội đồng cổ đông phê duyệt, thường là xảy ra sau khi doanh nghiệp đã phát hành BCTC. Như vậy, cách tính lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể sẽ không nhất quán giữa các doanh nghiệp do doanh nghiệp có thể dùng số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi của năm trước hoặc số tạm tính cho năm báo cáo. Các nhà đầu tư, phân tích tài chính cần xem xét tác động của quy định này khi dùng chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu để phân tích, so sánh khả năng sinh lợi/hiệu quả đầu tư giữa các doanh nghiệp hoặc giữa các năm của cùng một doanh nghiệp.
Lợi nhuận dùng để chia cổ tức
Công ty mẹ được phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên BCTC hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ (bất lợi thương mại hay còn gọi là lợi thế thương mại âm). Trường hợp mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên BCTC hợp nhất cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên BCTC riêng công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên BCTC riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.
Thuyết minh báo cáo tài chính
So với yêu cầu của Quyết định 15 trước đây, TT200 gia tăng hàng loạt yêu cầu về thuyết minh BCTC như giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính; nợ xấu phải thu và số có khả năng thu hồi của nợ xấu; nợ phải trả người bán quá hạn chưa thanh toán; số có khả năng trả nợ của nợ vay, nợ thuê tài chính, phải trả người bán… góp phần nâng cao tính minh bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý và ra quyết định kinh tế của chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải xem xét nâng cấp hệ thống kế toán và quản trị nội bộ nhằm đảm bảo khả năng tập hợp thông tin đầy đủ và thích hợp (bao gồm cả thông tin quá khứ) cho mục đích lập BCTC tuân thủ theo yêu cầu của TT200.
Nguồn: Thời báo kinh tế Sài Gòn
Tổng hợp điểm mới Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp
(TVPL) Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC. Sau đây là một số điểm mới nổi bật của Thông tư 200:
I. ĐƯỢC DÙNG NGOẠI TỆ LÀM ĐƠN VỊ TIỀN TỆ ĐỂ GHI SỔ KẾ TOÁN
Các doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này sẽ được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với lập Báo cáo tài chính (BCTC) theo ngoại tệ còn phải chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam.
BCTC mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là BBTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam.
Việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán nếu không thỏa các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này sẽ chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới.
II . TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
1. Các tài khoản Tài Sản không phân biệt ngắn hạn và dài hạn.
2. Bỏ tài khoản: 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415, 431, 512, 531, 532 và toàn bộ tài khoản ngoài bảng
3. Thêm tài khoản:
Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá
Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
4. Thay đổi các tài khoản sau:
Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh (trước đây gọi là Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)
Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (trước đây là Đầu tư ngắn hạn khác)
Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trước đây là Góp vốn liên doanh)
Tài khoản 228 – Đầu tư khác (trước đây là Đầu tư dài hạn khác)
Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (trước đây là Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn)
Tài khoản 242 – Chi phí trả trước (trước đây là Chi phí trả trước dài hạn)
Tài khoản 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (trước đây là Ký quỹ, ký cược dài hạn)
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính (trước đây là Vay dài hạn)
Tài khoản 343 – Nhận ký quỹ, ký cược (trước đây là Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn)
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (trước đây là Nguồn vốn kinh doanh)
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trước là Lợi nhuận chưa phân phối)
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (gộp 3 tài khoản 521, 531, 532 trước đây)
5. Hướng dẫn cụ thể nguyên tắc kế toán đối với từng loại tài khoản.
III. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Thông tin bắt buộc trong BCTC không còn “Thuế và các khoản nộp Nhà nước”.
2. Kỳ lập BCTC giữa niên độ sẽ gồm BCTC quý (cả quý IV) và BCTC bán niên (trước chỉ yêu cầu BCTC quý và không cần quý IV).
3. Thêm các quy định mới về Xây dựng nguyên tắc kế toán và BCTC khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Điều 106).
4. Sử đổi, bổ sung nhiều chỉ tiêu của Bảng Cân đối kế toán, cụ thể:
Mã số 120 = Mã số 121 + 122 +123 (trước đây là 121 + 129)
Mã số 130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 +136 +137 +139 (trước đây không có 136, 137)
Mã số 150 = 151 + 152 +153 +154 + 155 (trước đây không có 153, 154 nhưng có 158)
Mã số 200 = 210 + 220 + 230 + 240 +250 +260 (trước đây không có 230)
5. Phần Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có nhiều sự thay đổi, bổ sung các chỉ tiêu như:
- Phần đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp bổ sung thêm: chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; cấu trúc doanh nghiệp.
- Phần chính sách kế toán áp dụng chia ra chỉ tiêu cụ thể cho 2 trường hợp Doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và Doanh nghiệp không.
- Phần thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng Cân đối kế toán thêm chỉ tiêu: nợ xấu; vay và nợ thuê tài chính; tài sản dở dang dài hạn…
IV. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Doanh nghiệp được chủ động xây dưng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch.
Các loại chứng từ kế toán tại Phục lục 3 Thông tư chỉ mang tính hướng dẫn. Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế cho riêng mình được thì có thể áp dụng theo Phụ lục 3.
V. SỔ KẾ TOÁN
Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ. Trường hợp không tự xây dựng có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo phụ lục 4 Thông tư.
Ngoài ra, Thông tư còn có quy định mới hướng dẫn chuyển đổi số dư trên sổ kế toán.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05/02/2015 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015.
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC VÀ THÔNG TƯ SỐ 202/2014/TT-BTC NGÀY 22/12/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

BBT: Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và hướng dẫn phương pháp lập và trình bày BCTC hợp nhất. Các thông tư nói trên gồm nhiều nội dụng chi tiết cần phải đọc và nghiên cứu trong thời gian dài. Để thuận tiện cho bạn đọc và học viên, BBT xin giới thiệu “những điểm mới” của 2 Thông tư trên (Theo Tạp chí Thuế Nhà nước).
Chế độ kế toán DN ban hành theo QĐ 15 đến nay đã trải qua 9 năm thực hiện và đã bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp với Thông lệ và Chuẩn mực kế toán quốc tế cũng như thực tiễn tại Việt Nam. Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế trong giai đoạn mới, thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh và hội nhập quốc tế, ngày 22/12/2014 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán DN thay thế QĐ15 và Thông tư 202/2014/TT-BTC.
1. Nguyên tắc xây dựng Chế độ kế toán DN
- Phục vụ tối đa cho yêu cầu quản lý, bao quát được hoạt động của các lĩnh vực, có tính khả thi cao.
- Cập nhật tối đa các thông lệ quốc tế hiện hành, phù hợp với đặc điểm của Việt Nam, vì vậy CĐKT DN lần này có tính phù hợp với các thông lệ quốc tế cao.
- Xác định rõ các nguyên tắc có tính bắt buộc và những nội dung mang tính hướng dẫn.
- Tôn trọng bản chất của giao dịch kinh tế hơn là hình thức thể hiện.
- Tách biệt giữa kỹ thuật ghi sổ kế toán và yêu cầu lập trình bày BCTC.
- Đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu và dễ làm, tiết kiệm chi phí kế toán.
2. Nội dung mới trong CĐKT DN ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
2.1 Chứng từ kế toán
- Về CĐKT lần này chỉ quy định các nội dung mang tính nguyên tắc cơ bản về chế độ chứng từ kế toán. Những quy định đó mang tính chất chi tiết hóa một số quy định về chứng từ kế toán tại Luật Kế toán năm 2003 và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP như: Hệ thống mẫu biểu chứng từ, lập và ký chứng từ kế toán, trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ, dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt; sử dụng quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán.
- Về danh mục chứng từ và mẫu biểu chứng từ kế toán: Bộ Tài chính chỉ ban hành kèm theo Thông tư danh mục chứng từ mà không ban hành mẫu chứng từ kế toán cụ thể.
Các DN có thể mua sẵn mẫu biểu theo mẫu biểu Bộ Tài chính hướng dẫn hoặc tự thiết kế, tự in. Nếu DN tự thiết kế, tự in thì các mẫu phải đảm bảo các nội dung cần thiết chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán năm 2003.
2.2 Sổ kế toán
Tương tự như Chế độ chứng từ kế toán, Thông tư 200/20104/TT-BTC chỉ quy định các nguyên tắc vể sổ kế toán, gồm: Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán; Mở, ghi sổ kế toán và chữ ký; Sửa chữa sổ kế toán và danh mục sổ kế toán (phụ lục số 04).
Theo tinh thần của Thông tư này, đối với việc thực hiện chế độ sổ kế toán có độ mở và linh hoạt cao.
Thứ nhất, không bắt buộc các DN phải áp dụng thống nhất một hình thức sổ kế toán cụ thể mà có thể vận dụng nhiều hình thức để việc ghi sổ được thuận tiện, rõ ràng, minh bạch.
Thứ hai, các mẫu sổ DN cũng có quyền vận dụng mẫu sổ kế toán do Bộ Tài chính hướng dẫn hoặc DN tự thiết kế, phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của DN mình.
2.3. Về tài khoản (TK) kế toán
2.3.1 Nguyên tắc thiết kế TK kế toán
a) Sắp xếp và tên gọi TK: Thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng đối tượng quản lý hơn là phân biệt ngắn hạn và dài hạn; tôn trọng bản chất hơn là hình thức.
b) Thiết kế lại các TK đầu tư tài chính trên cơ sở áp dụng các quy định của CMKT quốc tế số 39 và IFRS 09, 07, 02,...
c) Các nội dung phản ánh của TK không bị ảnh hưởng các quy định của chính sách thuế mà tôn trọng quy định của CMKT để tối đa hoặc mục đích của kế toán là “Trung thực, hợp lý và minh bạch”.
d) Tách biệt kỹ thuật hạch toán và kỹ thuật trình bày BCTC
2.3.2 Nội dung đổi mới của tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp
a) Danh mục hệ thống tài khoản kế toán
Một là, các loại tài khoản không đánh số ký hiệu mà gọi tên loại, như loại tài khoản tài sản (gồm tài khoản loại 1 và loại 2 của QĐ 15/2006/QĐ-BTC) loại tài khoản nợ phải trả, loại tài khoản vốn chủ sở hữu, loại tài khoản doanh thu,...
Hai là, bỏ toàn bộ tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu cần theo dõi ngoài BCĐKT trước đây do DN tự quyết định theo dõi trên sổ chi tiết mang tính quản trị của DN.
Ba là, các tài khoản không chia theo nhóm có tính chất ngắn hạn và dài hạn như trước đây.
Bốn là, các tài khoản có cùng nội dung, tính chất được ghép vào với nhau, như: ghép tài khoản 142 và 242 thành tài khoản 242 - Chi phí trả trước; tất cả các tài khoản dự phòng giảm giá, khó đòi được ghép vào thành 1 tài khoản là TK 229 - dự phòng tổn thất tài sản; ghép tài khoản 144 với TK244 thành tài khoản 244: “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, đổi tên và quy định lại các tài khoản đầu tư tài chính, tiến gần với các chuẩn mực kế toán quốc tế hơn, như:
Chứng khoán kinh doanh (TK 121).
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (TK 128);
Ghép tài khoản 222 và 223 thành Tài khoản 222- Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
+ Loại tài khoản nợ phải trả ổn định hơn, chỉ có một sự thay đổi nhỏ đó là ghép các tài khoản có tính chất vay thành một tài khoản 341 - Vay và nợ thuế tài chính. Tài khoản này gồm nội dung của các tài khoản 311, 315, 342 và 341 cũ.
+ Loại tài khoản Vốn chủ sở hữu:
* Thay tên gọi TK 411- "Nguồn vốn kinh doanh” thành “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”.
* Bỏ tài khoản 415 - Quỹ dự phòng tài chính vì trong cơ chế không trích lập quỹ này.
+ Loại tài khoản Doanh thu:
* Bỏ tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ
* Ghép các tài khoản 521, 531 và 532 thành Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.
b) Nội dung mới của các tài khoản kế toán
(1) Tài khoản vốn bằng tiền:
Các tài khoản vốn bằng tiên chỉ phản ánh vàng tiền tệ là vàng được sử dụng với chức năng cất trữ giá trị, không phản ánh các loại vàng có tính chất làm nguyên liệu, hàng hóa.
+ Ngoại tệ quy đổi ra VND: Bên nợ các tài khoản vốn bằng tiền phản ánh theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Bên có các tài khoản vốn bằng tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính, DN phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiên tệ theo nguyên tắc.
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước. Kế toán ghi nhận đánh giá lại vàng tiền tệ
- Nếu lãi: Nợ TK 1113/có TK 515  
- Nếu lỗ: Nợ TK 635/có TK 1113
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ: phản ánh vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635). Riêng đối với chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ trước hoạt động của DN 100% vốn Nhà nước có các dự án trọng điểm được lũy kế trên TK 413. Khi DN hoạt động kinh doanh sẽ phân bổ vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:
-Nếu lãi: Nợ TK 413/ Có TK 515
-Nếu lỗ: Nợ TK 635/Có TK 413
(2) Nhóm tài khoản đầu tư tài chính không xác định quyền kiểm soát.
Tài khoản: 121 -Chứng khoán kinh doanh. Tài khoản này phản ánh các chứng khoán DN đầu tư với mục đích mua vào bán ra để kiếm lời. Không phản ánh vào TK này các khoản đầu tư DN nắm giữ đến ngày đáo hạn. Tài khoản 121, có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1211 – Cổ phiếu
- TK 1212 – Trái phiếu
- TK 1218 - Chứng khoán và công cụ tài chính khác, như: Chứng chỉ quỹ, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm vô danh, quyền mua cổ phần, quyền chọn mua, bán, hợp đồng tương lai. Nội dung hạch toán bổ sung trường hợp hoán đổi cổ phiếu.
- Hoán đổi cổ phiếu có lãi, ghi:
Nợ TK 121 - Giá trị hợp lý cổ phiếu nhận về
Có TK 121 - Giá trị ghi số CP mang đi hoán đổi
Có TK 515 - Lãi do hoán đổi
- Hoán đổi cổ phiếu bị lỗ
Nợ TK 121 - Giá trị hợp lý cổ phiếu nhận về
Nợ TK 635 - Số lỗ
Có TK 121 - Giá trị ghi sổ CP mang đi hoán đổi
Đánh giá lại số dư các loại chứng khoán thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
-Nếu lãi: Nợ TK 121/Có TK 431
-Nếu lỗ: Nợ TK 413/ Có TK 121
(3) Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Tài khoản này phản ánh các khoản đầu tư trái phiếu, cho vay, gửi tiền có kỳ hạn (không phải tiền gửi dùng để thanh toán) của DN.
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn
Tài khoản 1282 - Trái phiếu
Tài khoản 1283 - Cho vay
Tài khoản 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Đối với các tài khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn chỉ được lập dự phòng phải thu khó đòi trường hợp đánh giá được tổn thất trong quá trình nắm giữ, nếu chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
(4) Các tài khoản phải thu và tạm ứng:
- Đối với các tài khoản này, nếu có các khoản phải thu bằng ngoại tệ, cuối kỳ chỉ phải đánh giá lại những khoản phải thu sẽ thu được bằng tiền trong tương lai mà không đánh giá lại các khoản sẽ thu bằng hiện vật trong tương lai (ghi sổ theo tỷ giá đích danh).
- Nhận ủy thác nhập khẩu - xuất khẩu được phản ánh vào tài khoản 138
a) Khi bên nhận ủy thác chi hộ
Nợ TK 1388 - Phải thu khác;
Nợ TK 3388-Phải trả khác
Có TK 111, 112
b) Khi thanh toán bù trừ
Nợ TK 338 - Phải trả khác
Có TK 138 - Phải thu khác
(5) Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đang phản ánh trên TK 133 được tính vào giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632 - Giá vốn
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
- Thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác.
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
- Khi có quyết định xử lý, ghi:
Nợ các TK 111, 334 (nếu đền bù)
Nợ TK 632 (nếu được hạch toán vào chi phí)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
(6) Tài khoản 155 - Thành phẩm, bổ sung nội dung. Thành phẩm bất động sản (TK 1557)
- Khi tập hợp chi phí đẩu tư bất động sản, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dang dở dang Nợ TK 133 (nếu có)
Có các TK 111,112, 331,334      
- Khi đầu tư xây dựng bất động sản hoàn thành Nợ TK 632 - Bán ngay
Nợ TK 155 - Chưa bán ngay
Có TK 154 - Chi phí SXKD dang dở dang
- Trường hợp trích trước chi phí để tạm tính giá vốn thành phẩm ghi:
+ Khi trích:
Nợ TK 632/ Có TK 335
+ Khi có đủ cơ sở hồ sơ tài liệu chứng minh chi phí đã phát sinh thực tế, ghi:
Nợ TK 335/Có TK 154
+ Khi toàn bộ dự án đầu tư bất động sản hoàn thành, quyết toán giảm số trích trước
Nợ TK 335 - Số trích trước
Có TK 632 - Số chênh lệch trích trước với số thực tế
Có TK 154 - Số chi phí thực tế phát sinh
(7) Nhóm đầu tư góp vốn xác định quyển kiểm soát Ngoài việc ghép tài khoản 222 và tài khoản 223 thành tài
khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh.
Kế toán ghi nhận theo thông tư 200/2014/TT-BTC phân biệt số trường hợp góp bổ nguồn vốn không đánh giá lại, ghi:
Nợ TK 221, 222
Có các TK 111,112       
Thanh lý một phần vốn phải xác định theo giá trị hợp lý và ghi nhận lỗ (Nợ TK 635) hoặc lãi ghi (Có TK 515).
(8) Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác
- TT 200/2014/TT-BTC lần này quy định một (01) điểu riêng về việc hạch toán trường hợp: Hợp đồng hợp tác kinh doanh chia lợi nhuận sau thuế.
- Hoạt động hợp tác theo hình thức tài sản đồng kiểm soát.
(9) Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp.
Tài khoản 3338 - Thuế BVMT và các loại thuế khác, phản ánh thuế BVMT và các loại thuế khác.
- Thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập tái xuất
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 3333 - Thuế xuất - nhập khẩu
- Thuế BVMT đối với hàng hóa khi bán, ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 - Doanh thu chưa có thuế Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
- Thuế BVMT đối với hàng hóa, vật tư, mua vào, ghi:
Nợ TK 152, 156....
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
(10) Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính, mở 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3411 - Các khoản đi vay -Tài khoản 3412 - Nợ thuê tài chính
(11) Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành
Tài khoản này ngoài nội dung phát hành trái phiếu theo mệnh giá, phụ trội, triết khấu trái phiếu còn phản ánh trái phiếu chuyển đổi. Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức phát hành.
(12) Các tài khoản doanh thu
- Bộ tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ. Bởi vậy, các giao dịch nội bộ không phát sinh tăng lợi ích không ghi nhận doanh thu mà ghi luôn vào chi phí.
Nợ TK 621,641,642, 241...
Có TK 154,155.
- Đối với các trường hợp bán hàng có khuyến mại, chia ra 2 trường hợp:
+ Bán hàng và khuyến mại chính mặt hàng đó, thì doanh thu của hàng bán chia đều cho cả hàng khuyến mại và giá gốc của hàng khuyến mại ghi vào giá vốn.
+ Bán hàng và khuyến mại 1 mặt hàng khác thì giá vốn của hàng khuyến mại ghi vào chi phí bán hàng, ghi: Nợ TK 641/Có TK 154, 155
2.4 Báo cáo tài chính
- Bổ sung, sửa đổi nhiều chỉ tiêu của BCĐKT; Bổ sung chỉ tiêu Lãi suy giảm trên cổ phiếu của BCKQKD; Bổ sung sửa đổi một số chỉ tiêu của BCLCTT.
- Đặc biệt nhất trong hệ thống BCTC là phần thuyết minh BCTC, xây dựng trên nguyên tắc minh bạch, công khai; Yêu cầu thuyết minh chi tiết về thông tin các bên liên quan đối với nhiều chỉ tiêu để góp phần chống chuyển giá; Thuyết minh về nợ xấu và nợ phải trả chậm thanh toán....
- Quy định kế toán và BCTC cho DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục theo hướng tái phân loại toàn bộ tài sản dài hạn thành ngắn hạn; Đánh giá lại toàn bộ nợ phải trả theo giá trị có thể thu hồi.
3. Những nội dung đổi mới trong Thông tư 202/2014/TT- BTC Hướng dẫn BCTC hợp nhất
3.1 Bổ sung các quy định cụ thể về nguyên tắc lập BCTC hợp nhất, như: Nguyên tắc kế toán loại trừ khoản đẩu tư của công ty mẹ vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh đạt được quyền kiểm soát qua một lần mua:
+ Bổ sung việc ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý (FV) và giá trị ghi sổ (NBV) trong tài sản thuần của công ty con; Ghi nhận thuế hoãn lại từ hợp nhất kinh doanh.
+ Xử lý lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ theo CMKTQT; Đánh giá lại giá trị khoản đẩu tư của công ty mẹ vào công ty con.
+ Xử lý chênh lệch giữa FV và NBV tài sản thuần của công ty con sau ngày mua.
+ Điều chỉnh các khoản chênh lệch do cổ phần hóa



Previous
Next Post »