Hệ thống văn bản pháp quy về thuế Thu Nhập Cá Nhân
- Quy định về thuế Thu Nhập Cá Nhân.
- Hiệu lực thi hành: 01/01/2009.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu
nhập cá nhân.
- Hiệu lực thi hành: 01/07/2013.
- Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế
thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu
nhập cá nhân
- Hiệu lực thi hành: 01/07/2013.
- Hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá
nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhàn và
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung mộ t số điều của Luật
thuế thu nhập cá nhân.
- Hiệu lực thi hành: 01/07/2013.
Bãi bỏ hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân tại các văn bản sau kể từ ngày
01/07/2013:
- Thông tư 10/2009/TT-BTC ngày
21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài Chính.
- Thông tư 42/2009/TT-BTC ngày
09 tháng 03 năm 2009 của Bộ Tài Chính.
- Thông tư 161/2009/TT-BTC ngày
12 tháng 08 năm 2009 của Bộ Tài Chính.
- Thông tư 164/2009/TT-BTC ngày
13 tháng 08 năm 2009 của Bộ Tài Chính.
- Thông tư 78/2011/TT-BTC ngày
08 tháng 06 năm 2011 của Bộ Tài Chính.
CHƯƠNG 1
CÁCH TÍNH THUẾ TNCN
I.
Quy đổi thu
nhập không gồm thuế thành thu nhập tính thuế
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập làm căn
cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản giảm trừ.
Trong đó:
+ Thu nhập thực
nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được
hàng tháng.
+ Các khoản trả
thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao
động trả cho người lao động.
+ Các khoản giảm
trừ: Giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, giảm trừ
đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Ví dụ 1: Năm 2014,
theo hợp đồng ký giữa ông D và công ty X thì ông D được trả lương hàng tháng là
31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương ông D được công ty X trả thay phí hội viên
CLB thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng Bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu
đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN thay cho ông D. Trong năm
ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và
không đóng từ thiện, nhân đạo.
Thuế TNCN phải nộp
hàng tháng của ông D như sau:
+ Thu nhập làm căn
cứ quy đổi là:
31,5
triệu + 1 triệu - (9 triệu + 1,5 triệu) = 22 triệu.
+
Thu nhập tính thuế (xác định theo phụ lục 02/PL-TNCN) là:
(22
triệu -1,65 triệu)/0,8 = 25,4375 triệu.
Thuế
TNCN ông D phải nộp là:
25,4375
triệu X 20% -1,65 triệu= 3,4375 triệu.
Ví dụ 2: Giả
sử ông D tại ví dụ nêu trên còn được công ty X trả thay tiền thuê nhà là 6
triệu/tháng. Thuế TNCN phải nộp hàng tháng của ông D như sau:
Bước
1: Xác định tiền
thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi:
-
Thu nhâp làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà)
31,5
triệu + 1 triệu - (9 triệu +1,5 triệu) = 22 triệu.
-
Thu nhập tính thuế (xác định theo phụ lục 02/PL-TNCN) là:
(22
triệu - 1,65 triệu)/0,8 = 25,4375 triệu.
-
Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà)
25,4375
triệu + 9 triệu +1,5 triệu = 35,9375 triệu/tháng.
-
15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
35,9375
triệu X 15% = 5,390 triệu/tháng.
Vậy
tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu/tháng
Bước
2: Xác định thu nhập tính
thuế:
-
Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế
31,5
triệu + 1 triệu + 5,930 triệu - (9 triệu +1,5 triệu) = 27,39 triệu/tháng.
-
Thu nhập tính thuế (quy đổi theo phụ lục số 02/PL - TNCN):
(27,39
triệu - 3,25 triệu )/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng
-
Thuế TNCN phải nộp:
32,187
triệu X 25% -3,25 triệu = 4,797 triệu.
-
Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:
31,5
triệu + 1 triệu +5,390 triệu + 4,797 triệu = 42,687 triệu.
**
Hoặc xác định theo cách:
32,187
triệu +9 triệu +1,5 triệu = 42,687 triệu.
Bảng quy đổi
Thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế
( ĐVT: Triệu đồng VN)
STT
|
Thu nhập sau thuế
|
Thu nhập trước thuế
|
|
Thu nhập năm
|
Thu nhập tháng
|
||
1
|
Đến 57
|
Đến
4,75
|
NET/0,95
|
2
|
Trên 57
đến 111
|
Trên
4,75 đến 9,25
|
(NET
- 0,25) / 0,9
|
3
|
Trên
111 đến 192,6
|
Trên
9,25 đến 16,05
|
(NET
- 0,75)/0,85
|
4
|
Trên
192,6 đến 327
|
Trên
16,05 đến 27,25
|
(NET
– 1,65)/0,8
|
5
|
Trên
327 đến 507
|
Trên
27,25 đến 42,25
|
(NET
– 3,25)/0,75
|
6
|
Trên
507 đến 742,2
|
Trên
42,25 đến 61,85
|
(NET
-5,85)/0,7
|
7
|
Trên
742,2
|
Trên
61,85
|
(NET
- 9,85)/0,65
|
Ghi chú: NET là thu nhập của cá nhân thực nhận theo hợp đồng chưa có
thuế TNCN.
Bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiền từng phần.
Bảng hướng dẫn phương pháp tính
thuế theo biểu thuế lũy tiền từng phần.
(Đối với thu nhập
thường xuyên)
ĐVT: Triệu đồng Việt
Nam.
Bậc
|
Thu nhập tính thuế / tháng
|
Thuế suất
|
Tính số thuế phải nộp
|
|
Cách 1
|
Cách 2
|
|||
1
|
Đến 5
|
5%
|
0+5%
TNTT
|
5% TNTT
|
2
|
Trên 5
đến 10
|
10%
|
0,25 +
10% TNTT trên 5
|
10%
TNTT - 0,25
|
3
|
Trên 10
đến 18
|
15%
|
0,75+
15% TNTT trên 10
|
15%
TNTT - 0,75
|
4
|
Trên 18
đến 32
|
20%
|
1,95 +
20% TNTT trên 18
|
20%
TNTT - 1,65
|
5
|
Trên 32
đến 52
|
25%
|
4,75+
25% TNTT trên 32
|
25%
TNTT – 3,25
|
6
|
Trên 52
đến 80
|
30%
|
9,75 +
30% TNTT trên 52
|
30%
TNTT - 5,85
|
7
|
Trên 80
|
35%
|
18,15 +
35% TNTT trên 80
|
35%
TNTT - 9,85
|
*Trong đó, TNTT là thu nhập tính thuế
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
II.
Các khoản thu
nhập chịu thuế TNCN
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại
thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế.
Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có
được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
♦
Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực,
ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh
hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch
vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
♦
Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành
nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
♦
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối,
nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng
dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
♦
Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các
hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
♦ Các
khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
+
Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp
luật về ưu đãi người có công.
+ Trợ cấp hàng tháng,
trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm
nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
+
Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
+
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm
việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
+
Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
+
Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp
một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức
hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ
cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng
tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các
khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
+
Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
+
Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
+
Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh
tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công
tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một
lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài.
+
Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
+
Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
♦ Tiền
thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa,
tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;
tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về
chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu
diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch
vụ khác, thù lao khác.
♦ Tiền
nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban
kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội
nghề nghiệp và các tổ chức khác.
♦ Các
khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do
người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
+
Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường
hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê
nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ
giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản
tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế
theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa
bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
+
Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng
góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người
lao động đối với những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm.
+
Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu
như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ,
+
Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn
mức quy định hiện hành của Nhà nước.
+
Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động từ nơi
ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người
lao động; trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập
chịu thuế của cá nhân được đưa đón.
+
Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao
động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo
kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao
động.
+
Các khoản lợi ích khác.
♦
Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả
thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
+
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền
thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng
+
Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước
Việt Nam thừa nhận.
+
Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền công nhận.
+
Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
♦ Không
tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
+
Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho
bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
+
Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan
Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
+
Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
+
Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý
kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính
trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang
phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn
phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu
Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy
và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
+
Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa,
ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất
ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người
sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người
lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp
với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao
hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức
phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể
áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành
chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ
chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết
định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
+
Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh
toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao
động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
Căn
cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh
toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc
quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh
toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và
ngược lại.
+
Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài
học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử
dụng lao động trả hộ.
+
Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải
tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành
viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà
nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm
văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ chính
trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội,
tổ chức đó.
+
Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động,
luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy
định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế
của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
Căn
cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt
Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.
Thu
nhập từ đầu tư vốn
- Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào
công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác
kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh
nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập
tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào
Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật.
- Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ
phần.
- Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức,
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay
theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết
g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận
được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
- Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín
phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ
thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông
tư này.
- Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới
các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng
danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.
Thu nhập từ
chuyển nhượng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong
công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã,
quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao
gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu,
tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của
Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong
công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình
thức khác.
Thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng
đất.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất. Tiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng,
vật nuôi).
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà
ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất,
quyền thuê mặt nước.
- Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để
thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ việc uỷ quyền quản lý bất động
sản mà người được uỷ quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có
quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển
nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Quy định về nhà
ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này thực
hiện theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Thu nhập từ trúng thưởng
- Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại
khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.
- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược,
đặt cược được pháp luật cho phép.
- Trúng thưởng trong các casino được pháp
luật cho phép hoạt động.
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi
có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ
quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ
chức.
Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ bản quyền là thu nhập
nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối
tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; thu nhập
từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ
Thu nhập từ nhận thừa kế
Là khoản thu nhập mà cá nhân nhận
được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản
thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua
cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán
khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong
công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở
kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã,
công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư
nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép
thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là
doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
- Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất;
quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà
ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng
gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai;
quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ
thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là
bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư
111/2013/TT-BTC.
- Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe
mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du
thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.
II.
Đối tượng nộp
thuế
Người
nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số
65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập
chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị
định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định
thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
♦ Đối
với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài
lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
♦ Đối
với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt
Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Cá nhân cư trú là
người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
► Có
mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong
12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và
ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng
thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành)
của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh
trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá
nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá
nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
► Có
nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
+ Có nơi ở
thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
-
Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường
xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường
trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
-
Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ
thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm
quyền thuộc Bộ Công an cấp.
+ Có nhà thuê để
ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp
đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
-
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1,
khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ
183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể
cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
-
Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà
trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay
người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá
nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực
tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng
minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại
Việt Nam.
Việc chứng minh
là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú.
Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với
Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản
chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Cá nhân không cư
trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên.
III.
Thu nhập được
miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao
gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành
trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh
doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ
vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu
ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Trường hợp bất
động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai theo quy định pháp luật về
kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được
xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa
thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được
miễn thuế.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng
đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người
chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
+ Cá nhân chuyển
nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế phải đồng thời đáp ứng
các điều kiện sau:
- Chỉ có duy
nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả
trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời
điểm chuyển nhượng
- Có quyền sở
hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là
183 ngày.
Thời điểm xác định
quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Chuyển nhượng
toàn bộ nhà ở, đất ở.
Trường hợp cá nhân
có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển
nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
+ Nhà ở, đất ở duy
nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách
nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi
phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Trường hợp chuyển
nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không thuộc diện
được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều 3,
Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của
cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cá
nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích
đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất
động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương
lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa:
vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội
với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với
nhau.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để
hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp nhưng
không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của
hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được
Nhà nước giao để sản xuất.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp
tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi
trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu
nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
- Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản
tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước
ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
Căn cứ xác định thu nhập từ kiều hối
được miễn thuế là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng
từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).
- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm
việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công
làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao
động.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của
Luật Bảo
hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
Cá nhân sinh
sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả
từ nước ngoài.
- Thu nhập từ học bổng
- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân
thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường,
hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các
khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của
pháp luật về bồi thường Nhà nước.
- Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt
động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu
lợi nhuận.
- Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ
của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới
hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
Căn cứ xác định
thu nhập được miễn thuế tại điểm này là văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.
IV.
Kỳ tính thuế
Đối với cá nhân cư trú
- Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu
nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong
năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính
thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong
năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12
tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên
thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu
tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương
lịch.
Ví dụ: Ông
B là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014. Trong năm
2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày.
Trong năm 2015, tính đến 19/4/2015 ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày.
Kỳ tính thuế đầu tiên của ông B được xác định từ ngày 20/4/2014 đến hết ngày
19/4/2015. Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày
31/12/2015.
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu
nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng
vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu
nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa
kế, thu nhập từ quà tặng.
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh hoặc
theo năm áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
Đối với cá
nhân không cư trú
Kỳ tính thuế đối
với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.
Trường hợp cá
nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng
thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.
CHƯƠNG III
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ
I.
Căn cứ tính
thuế
Căn
cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập
từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và
thuế suất, cụ thể như sau:
Thu nhập tính thuế được xác định bằng
thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC trừ (-)
các khoản giảm trừ sau:
·
Các khoản giảm
trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1,
Điều 9 Thông tư 111/2013/Tt-BTC.
·
Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí
tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư 111/2013/Tt-BTC.
·
Các khoản đóng
góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng
dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 111/2013/Tt-BTC
Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu
thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể
như sau:
Bậc thuế
|
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
|
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
|
Thuế suất (%)
|
1
|
Đến 60
|
Đến 5
|
5
|
2
|
Trên 60
đến 120
|
Trên 5
đến 10
|
10
|
3
|
Trên
120 đến 216
|
Trên 10
đến 18
|
15
|
4
|
Trên
216 đến 384
|
Trên 18
đến 32
|
20
|
5
|
Trên
384 đến 624
|
Trên 32
đến 52
|
25
|
6
|
Trên
624 đến 960
|
Trên 52
đến 80
|
30
|
7
|
Trên
960
|
Trên 80
|
35
|
Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá
nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế
tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập
tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập
đó.
Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế
thành thu nhập tính thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu
nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2,
Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập
không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành
kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế.
Cụ thể như sau:
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập
thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay
cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp trong
các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập
làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập
chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
Công thức xác định thu nhập làm căn
cứ quy đổi:
Thu nhập làm căn cứ
quy đổi
|
=
|
Thu nhập thực nhận
|
+
|
Các khoản trả thay
|
-
|
Các khoản giảm trừ
|
Trong đó:
- Thu nhập thực
nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được
hàng tháng.
- Các khoản trả
thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao
động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư
111/2013/TT-BTC
- Các khoản giảm
trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;
giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9
Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định
thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng
được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân
có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập
chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức
trả thu nhập trong năm
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ
hoạt động đại lý xổ số, từ đại lý bảo hiểm, từ bán hàng đa cấp là thu nhập tính
thuế và tỷ lệ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ tính thuế đối với tiền tích
lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy
đóng quỹ hưu trí tự nguyện là khoản
tiền phí tích luỹ mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền
tích luỹ đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, do người sử dụng lao động mua hoặc
đóng góp cho người lao động và tỷ lệ khấu trừ 10%.
II.
Thu
nhập từ kinh doanh
Thu
nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí
hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
Thu nhập
chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
1. Đối
với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn chứng từ.
► Đối
với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng
từ không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế (sau đây gọi
tắt là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán).
- Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thu nhập chịu thuế xác định
như sau:
Thu
nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh
thu khoán trong kỳ tính thuế
|
x
|
Tỷ lệ
thu nhập chịu thuế ấn định
|
Trong đó:
-
Doanh thu khoán được xác định theo tài liệu kê khai của cá nhân kinh doanh, cơ
sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế của cơ quan
thuế và ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.
-
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn điểm a.4, khoản
1, Điều 8, Chương 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn.
+
Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa
đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán thì
ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá
nhân đối với phần doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán.
+
Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn
do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo
tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh.
Thu nhập
chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định như sau:
Thu
nhập chịu thuế từng lần phát sinh
|
=
|
Doanh
thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh
|
x
|
Tỷ lệ
thu nhập chịu thuế ấn định
|
+
Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn
quyển có yêu cầu hoàn thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế của năm
được xác định như sau:
-
Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm thấp hơn doanh thu khoán thì doanh thu
tính thuế của năm là doanh thu khoán.
-
Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm cao hơn doanh thu khoán thì doanh thu
tính thuế của năm là doanh thu trên hóa đơn.
► Đối
với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu không hạch toán được chi
phí thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu
nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh
thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
|
×
|
Tỷ lệ
thu nhập chịu thuế ấn định
|
+
|
Thu
nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế
|
Trong đó:
-
Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo hướng
dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều 8, Chương 2, Thông tư 111/2013/TT- BTC
-
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn tại điểm a.4,
khoản 1, Điều 8, Chương 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC
-
Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh
doanh gồm: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi
ngân hàng trong quá trình thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp;
tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu
thuế khác.
► Đối
với cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinh doanh có
phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho
khách hàng.
Cá nhân
kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt
động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng khai
và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của
từng lần phát sinh.
Thu nhập
chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định tương tự như đối với cá nhân
kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán
lẻ theo từng số theo hướng dẫn tại tiết a.1.2.2, điểm a, khoản 1, Điều 8,
Chương 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC.
► Tỷ
lệ thu nhập chịu thuế ấn định
Tỷ lệ thu
nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh
chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá
đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:
Hoạt động
|
Tỷ lệ thu nhập chịu
thuế ấn định (%)
|
Phân phối, cung cấp hàng hoá
|
7
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật
liệu
|
30
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng
hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
|
15
|
Hoạt động kinh doanh khác
|
12
|
Đối với
cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động kinh
doanh chính. Trường hợp cá nhân thực tế kinh doanh nhiều ngành nghề và không
xác định được ngành nghề kinh doanh chính thì áp dụng theo tỷ lệ của “Hoạt động
kinh doanh khác”.
2. Đối
với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá
đơn, chứng từ thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh
thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
|
-
|
Chi
phí hợp lý được trừ trong kỳ tính thuế
|
+
|
Thu
nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế
|
► Doanh
thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
Doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia
công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính
thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được
hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và được xác định
theo sổ sách kế toán.
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế như sau:
+
Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử
dụng hàng hoá hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng.
+
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Đối với hoạt động
cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác là thời điểm hợp đồng
cho thuê có hiệu lực.
Trường
hợp thời điểm lập hoá đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá
(hoặc dịch vụ hoàn thành) thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời
điểm lập hoá đơn hoặc ngược lại.
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối
với một số trường hợp được xác định như sau:
+
Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng
hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp.
+
Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hoá,
dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm.
Trường
hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp, trả chậm
kéo dài nhiều kỳ tính thuế theo doanh thu là số tiền phải thu của người mua
trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định
trong hợp đồng.
Việc
xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá bán trả góp,
trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu.
+
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi, biếu,
tặng, trang bị, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán
hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao
đổi, biếu, tặng, trang bị, thưởng cho người lao động.
+
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho
quá trình sản xuất, kinh doanh của cá nhân thì doanh thu là chi phí sản xuất ra
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó.
+
Đối với hoạt động gia công hàng hoá thì doanh thu là tổng số tiền thu về từ
hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động
lực, vật liệu phụ và chi
phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá.
+
Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cá nhân kinh doanh
giao đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng
theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hoá.
+
Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu được xác định theo hợp đồng không
phân biệt đã nhận tiền hay chưa nhận tiền.
Trường
hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu
trả tiền một lần.
+
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục
công trình hoặc giá trị khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao. Trường hợp
xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh
thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
Trường
hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh
thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
+
Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hành lý,
hàng hóa phát sinh trong kỳ tính thuế.
► Các
khoản chi phí hợp lý được trừ
Chi phí
hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân và có đủ hoá đơn, chứng từ theo
quy định của pháp luật. Cụ
thể như sau:
- Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp, các
khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động theo hợp đồng lao
động, hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ
luật Lao động.
Đối
với chi phí tiền lương, tiền công không bao gồm khoản tiền lương, tiền công của
cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên đứng tên trong Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của nhóm kinh doanh.
Đối
với tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000
đồng/người/năm. Trường hợp chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người
lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Đối với những ngành kinh
doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định của Bộ
Tài chính.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng
lượng, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính
theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do hộ gia đình, cá nhân
kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Trường
hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng
hoá đã được Nhà nước ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của
Nhà nước đã ban hành.
Mọi
trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hoá đều không được tính giá
trị tổn thất đó vào chi phí hợp lý trừ trường hợp tổn thất do thiên tai, hoả
hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
Đối với
vật tư hàng hoá vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân, vừa dùng cho kinh doanh thì chỉ
được tính vào chi phí phần sử dụng vào kinh doanh.
- Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử
dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh
doanh hàng hoá dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu
nhập chịu thuế.
Mức lãi
suất tiền vay được tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn của
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế.
Trường hợp vay của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thì chi phí trả lãi tiền vay được căn cứ
vào hợp đồng vay nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
Chi phí
trả lãi tiền vay nêu trên không bao gồm trả lãi tiền vay để góp vốn thành lập
cơ sở của cá nhân kinh doanh.
- Chi phí quản lý
- Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp
có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo quy
định của pháp luật (trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đầu
vào đã được khấu trừ và các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác không được
tính vào chi phí theo quy định của pháp luật liên quan)
- Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác
(không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) tối đa là hai lần mức quy định theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
Chi phí
đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn
chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh có khoán tiền đi lại và tiền ở
cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi
lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên
chức Nhà nước.
- Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo
ra doanh thu, thu nhập chịu thuế có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định.
► Thu
nhập chịu thuế khác
Thu nhập
chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh gồm:
tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng
trong quá trình thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do
bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu thuế khác.
3. Đối
với nhóm cá nhân kinh doanh
Trường
hợp nhiều người cùng đứng tên trong một Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kể
cả trường hợp cho thuê nhà, thuê mặt bằng có nhiều người cùng đứng tên trong
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (gọi chung là nhóm cá nhân kinh doanh), sau khi đã xác định được thu
nhập chịu thuế từ kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm a và b, khoản 1, Điều này,
thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân được phân chia theo một trong các cách sau
đây:
→
Theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
→
Theo thoả thuận giữa các cá nhân.
→
Theo số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia
thu nhập giữa các cá nhân.
Trên
cơ sở thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân cùng tham gia kinh doanh đã xác định
theo nguyên tắc phân chia nêu trên, từng cá nhân được tính các khoản giảm trừ
theo hướng dẫn tại Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định thu nhập tính
thuế và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp riêng cho từng cá nhân.
III.
Thu nhập từ
tiền lương, tiền công
Thu nhập chịu thuế
từ tiền lương tiền công
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số
tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền
lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kì tính thuế theo hướng dẫn
tại khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập
chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá
nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với
khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2,
khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm,
công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.
Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập
từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu
thuế từ kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
IV.
Giảm trừ gia
cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh
► Giảm trừ gia
cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu
nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là
cá nhân cư trú.
► Trường hợp cá
nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền
công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và
từ tiền lương, tiền công
Mức giảm trừ gia
cảnh.
Đối với
người nộp thuế
|
9 triệu
đồng/tháng; 108 triệu đồng/năm
|
Đối với
người phụ thuộc
|
3,6
triệu đồng/tháng
|
Nguyên tắc tính
giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Giảm trừ gia cảnh
cho bản thân người nộp thuế:
- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền
lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng)
người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
- Đối
với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam
được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến
Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến
tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
Ví dụ 8: Ông E là người nước
ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến
ngày 15/11/2014, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ
ngày 01/3/2014 đến khi về nước ông E có mặt tại
Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông E là cá nhân cư trú và
được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm
2014.
- Trường
hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ
cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện
quyết toán thuế theo quy định.
Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho
người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã
số thuế.
- Khi
người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ
quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm
trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc
đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư 111/2013/TT-BTC có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp
mã số thuế.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia
cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho
người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp
thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người
phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4,
điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là
ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được
tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một
lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp
thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả
thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Người phụ thuộc
bao gồm các đối tượng sau:
► Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của
vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người
phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có
khả năng lao động.
- Con đang theo học tại Việt
Nam hoặc nước
ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học
bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ
tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình
quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000
đồng.
► Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ,
khoản 1, Điều này.
► Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha
dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện
tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
► Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải
trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện bao gồm:
+ Anh ruột,
chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà
nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của
người nộp thuế.
+ Cháu ruột
của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải
trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Cá nhân được tính là người
phụ thuộc phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đối với người
trong độ tuổi lao động phải
đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Bị khuyết tật, không có
khả năng lao động.
- Không có thu nhập hoặc có thu
nhập bình quân tháng trong năm từ
tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Đối với người
ngoài độ tuổi lao động phải
không có thu nhập hoặc có thu nhập
bình quân tháng trong năm từ tất cả các
nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Người khuyết tật, không có khả năng lao động
là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết
tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy
thận mãn,...).
2.
Thủ tục đăng
ký giảm trừ đối với người khuyết tật
Người khuyết tật: Là người bị khiếm
khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng biểu hiện dưới
dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.
Các dạng tật:
+ Khuyết tật vận
động.
+ Khuyết tật nghe,
nói.
+ Khuyết tật nhìn
+ Khuyết tật thần
kinh, tâm thần
+ Khuyết tật trí
tuệ
+ Khuyết tật khác.
Xác nhận khuyết tật
- Do hội đồng xác
định mức độ khuyết tật
- Hội đồng xác định
mức độ khuyết tật do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thành
lập, gồm các thành viên:
+ Chủ tịch UBND xã
làm chủ tịch
+ Trạm trưởng trạm
y tế cấp xã
+ Công chức cấp xã
phụ trách công tác LĐ - TB - XH
+ Người đứng đầu
hoặc cấp phó của UB Mặt trận tổ quốc Việt Nam,, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên,
Hội Cựu chiến binh cấp xã.
+ Người đứng đầu tổ
chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật
Thủ tục xác định mức độ khuyết tật
- Người khuyết tật
hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến UBND xã nơi người
khuyết tật cư trú.
- Trong thời hạn 5
ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật,
chủ tịch UBND xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định
mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật.
- Giấy xác nhận
khuyết tật có hiệu lực kể từ ngày chủ tịch UBND cấp xã ký.
** Tham khảo Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12
ngày 17/06/2010**.
V.
Thu nhập từ
đầu tư, chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ
đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế
từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại
khoản 3, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế
toàn phần với thuế suất là 5%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho
người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập
tính thuế đối với một số trường hợp như sau:
♦ Đối với thu nhập từ giá trị
phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này
thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận
thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
♦ Đối với thu nhập từ lợi tức
ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời
điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn,
rút vốn.
♦ Đối với thu nhập từ cổ tức trả
bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời
điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ
phiếu.
♦ Trường hợp cá nhân nhận được
thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác
định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.
Cách tính thuế
Số thuế thu
nhập cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính
thuế
|
×
|
Thuế suất 5%
|
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần
vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ
chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ
chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá
mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc
tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trường hợp doanh nghiệp hạch
toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân
chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần
vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp
hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân
chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định
bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển
nhượng.
+ Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá
nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Trường hợp hợp đồng chuyển
nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không
phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Giá mua
Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là
trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.
Trị giá phần vốn góp tại thời điểm
chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá
phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn
từ lợi tức ghi tăng vốn.
+ Các chi phí liên
quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn
là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ
chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:
- Chi phí để làm các thủ tục pháp lý
cần thiết cho việc chuyển nhượng.
- Các khoản phí và lệ phí người
chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
- Các khoản chi phí khác có liên quan
trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.
- Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế
suất là 20%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường
hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ
chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
- Cách tính thuế
Thuế thu nhập
cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính
thuế
|
×
|
Thuế suất 20%
|
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng
khoán
Căn cứ tính thuế đối với hoạt động
chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng
chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí
hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.
+ Giá bán chứng khoán được xác định
như sau:
++ Đối với chứng
khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá bán
chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá
chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao
dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
++ Đối với chứng
khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng
khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung
tâm lưu ký chứng khoán, giá bán là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng chứng
khoán.
++ Đối với chứng
khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá bán là giá thực tế chuyển nhượng
ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế
toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất
trước thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng
không quy định giá bán hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị
trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá bán theo pháp luật về quản lý
thuế.
+ Giá mua chứng khoán được xác định
như sau:
++ Đối với chứng
khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá mua
chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá
chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao
dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
++ Đối với chứng
khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng
khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung
tâm lưu ký chứng khoán, giá mua là giá ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng
chứng khoán.
++ Đối với chứng
khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông
báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy
nộp tiền.
++ Đối với chứng
khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá mua là giá thực tế mua ghi trên
hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế
toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất
trước thời điểm mua.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng
không quy định giá mua hoặc giá mua trên hợp đồng không phù hợp với giá thị
trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý
thuế.
+ Các chi phí hợp lý được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí
thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có hoá đơn, chứng từ
theo chế độ quy định bao gồm:
++ Chi phí để làm
các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
++ Các khoản phí và
lệ phí người chuyển nhượng phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng.
++ Phí dịch vụ lưu
ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và chứng từ thu của công ty
chứng khoán.
++ Phí uỷ thác đầu
tư, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị
nhận uỷ thác.
++ Phí môi giới
chứng khoán khi chuyển nhượng.
++ Phí dịch vụ tư
vấn đầu tư và cung cấp thông tin.
++ Phí chuyển
khoản, phí chuyển quyền sở hữu qua Trung tâm lưu ký chứng khoán (nếu có).
++ Các khoản chi
phí khác có chứng từ chứng minh.
- Thuế suất và cách tính thuế
+ Đối với trường hợp áp dụng thuế
suất 20%
++ Nguyên tắc áp
dụng
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp
dụng nộp thuế theo thuế suất 20% là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại
thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của
từng loại chứng khoán theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.
++ Cách tính thuế
Thuế thu nhập
cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính
thuế
|
×
|
Thuế suất 20%
|
Khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng
thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính
thuế.
+ Đối với trường hợp áp dụng thuế
suất 0,1%
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán
phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng
lần kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%.
Cách tính thuế:
Thuế thu nhập
cá nhân phải nộp
|
=
|
Giá chuyển
nhượng chứng khoán từng lần
|
×
|
Thuế suất 0,1%
|
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
≈ Đối với
chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là
thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
≈ Đối với
chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch
chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của
Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại
Trung tâm lưu ký chứng khoán.
≈ Đối với
chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng
chứng khoán có hiệu lực.
≈ Đối với
trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời
điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá
nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
- Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu,
cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển
nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập
từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
VI.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản
Thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển
nhượng bất động sản, bao gồm:
♦ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất;
♦ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu
hoặc sử dụng nhà ở;
♦ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt
nước;
♦ Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Căn
cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính
thuế và thuế suất.
Thu
nhập tính thuế
► Thu
nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng
trên đất được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp
lý liên quan.
·
Giá chuyển nhượng
Giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng
tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường
hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng
chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời
điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
·
Giá vốn:
Giá vốn
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định
như sau:
+
Đối với đất có nguồn gốc Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất thì giá
vốn căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất của Nhà nước.
+
Đối với đất có nguồn gốc do Nhà nước giao không phải trả tiền hoặc được
giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì giá vốn của đất chuyển
nhượng được xác định theo giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời
điểm giao đất.
+
Đối với đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng từ các tổ chức, cá nhân thì
giá vốn căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
+
Đối với trường hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất thì giá vốn là số
tiền phải thanh toán theo giá trúng đấu giá.
+
Đối với đất có nguồn gốc không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá vốn
căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất để xác định giá vốn.
·
Chi phí hợp lý liên quan
Chi phí
hợp lý liên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là
các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng
từ, hoá đơn theo chế độ quy định, bao gồm:
+
Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền
sử dụng đất mà người chuyển nhượng đã nộp ngân sách Nhà nước.
+
Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có).
+
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng
đất như chi phí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê
đo đạc.
► Thu
nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng
trên đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai được xác định bằng
giá chuyển nhượng trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan.
·
Giá chuyển nhượng
Giá
chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm
chuyển nhượng.
Trường
hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp
đồng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng
được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường
hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì
giá chuyển nhượng căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu
chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên
đất.
Đối với
công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ
lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (×) với giá tính lệ phí trước bạ
công trình xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư
xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển
nhượng.
·
Giá vốn
Giá vốn
được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua.
Đối với các trường hợp bất động sản không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng
thì giá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà
nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
·
Chi phí hợp lý liên quan
Chi phí
hợp lý liên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là
các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng,
có hoá đơn, chứng từ hợp pháp, bao gồm:
+
Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền
sử dụng đất người chuyển nhượng đã nộp ngân sách Nhà nước.
+
Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng.
+
Chi phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa kết cấu hạ tầng và công
trình kiến trúc trên đất.
+
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản
như: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo
đạc.
► Thu
nhập tính thuế từ chuyển quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương
lai.
Thu nhập
tính thuế từ chuyển quyền sở hữu nhà ở được xác định bằng giá bán trừ (-) giá
mua và các chi phí hợp lý liên quan.
·
Giá bán
Giá bán
là giá thực tế chuyển nhượng được xác định theo giá thị trường và được ghi trên
hợp đồng chuyển nhượng.
Trường
hợp giá chuyển nhượng nhà ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính lệ
phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển
nhượng hoặc trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng thì giá
chuyển nhượng được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh quy định.
·
Giá mua
Giá mua
được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua. Đối với nhà ở không có
nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng, mua lại thì căn cứ vào chứng từ chứng minh
thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
·
Chi phí hợp lý liên quan
Chi phí
hợp lý liên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động
chuyển nhượng có hoá đơn, chứng từ hợp pháp, bao gồm:
+
Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền
sử dụng nhà người chuyển nhượng đã nộp ngân sách.
+
Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà.
+
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
► Thu
nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước
Thu nhập
tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước được xác định bằng giá
cho thuê lại trừ (-) giá thuê và các chi phí liên quan.
·
Giá cho thuê lại
Giá cho
thuê lại được xác định bằng giá thực tế ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển
nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.
Trường
hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác
định căn cứ theo bảng giá thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.
·
Giá thuê
Giá thuê
được xác định căn cứ vào hợp đồng thuê.
·
Chi phí hợp lý liên quan
Chi phí
hợp lý liên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh từ hoạt động
chuyển nhượng quyền có hoá đơn, chứng từ hợp pháp
Thuế
suất
Thuế
suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.
Trường
hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc
giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm
cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển
nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại.
Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm
xác định thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá
nhân làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật.
Cách
tính thuế
*
Trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
Thuế
thu nhập cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu
nhập tính thuế
|
×
|
Thuế
suất 25%
|
*
Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn
hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định liên quan của hoạt
động chuyển nhượng bất động sản làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế
thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế
thu nhập cá nhân phải nộp
|
=
|
Giá
chuyển nhượng
|
×
|
Thuế
suất 2%
|
*
Trường hợp chuyển nhượng bất sản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định
riêng cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản. Căn cứ xác định
tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thoả thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc
quyết định phân chia của toà án,... Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì
nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân.
VII.
Thu nhập từ
bản quyền, nhượng quyền thương mại
Thu nhập từ nhượng
quyền thương mại
Căn cứ tính thuế
đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền
thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền
thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà
người nộp thuế nhận được.
Trường hợp cùng là một đối tượng của
quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì
thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng
nhượng quyền thương mại.
- Thuế suất
Thuế suất thuế
thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo Biểu
thuế toàn phần là 5%.
- Thời điểm xác định thu nhập
tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính
thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng
quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.
- Cách tính thuế
Thuế thu nhập
cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính
thuế
|
×
|
Thuế suất 5%.
|
Thu nhập từ bản quyền
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ
tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền
là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ
thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được
khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ,
chuyển giao công nghệ.
Trường hợp cùng là một đối tượng của
quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển
quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì
thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp
đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng
Trường hợp đối tượng chuyển giao,
chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá
nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Thuế suất thuế thu nhập cá
nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với
thuế suất là 5%.
- Thời điểm xác định thu nhập
tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.
- Cách tính thuế
Thuế thu nhập
cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính
thuế
|
×
|
thuế suất 5%.
|
VIII.
Thu nhập từ
trúng thưởng, thừa kế và quà tặng
Thu nhập từ trúng
thưởng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ
trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế
từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp
thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền
thưởng.
Trường hợp một giải thưởng nhưng có
nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người
nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý
chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng
thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong
một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng.
Thu nhập tính thuế đối với một số trò
chơi có thưởng, cụ thể như sau:
♦ Đối với trúng thưởng xổ
số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một (01) vé xổ
số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.
♦ Đối với trúng thưởng khuyến
mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 10 triệu đồng
được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng chưa trừ
bất cứ một khoản chi phí nào.
♦ Đối với trúng thưởng trong các
hình thức cá cược, đặt cược, casino, trúng thưởng trong các hình thức trò chơi
tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng:
+ Đối với trúng
thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược là toàn bộ giá trị giải thưởng
vượt trên 10 triệu đồng mà người tham gia nhận được chưa trừ bất cứ một khoản
chi phí nào.
+ Đối với
trúng thưởng trong các casino, trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại
Điểm vui chơi giải trí có thưởng là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng mà cá
nhân nhận được từ trúng thưởng trong một cuộc chơi
♦ Đối với trúng thưởng từ các
trò chơi, cuộc thi có thưởng được tính theo từng lần lĩnh thưởng. Giá trị tiền
thưởng bằng toàn bộ số tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người chơi nhận
được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.
- Thuế suất thuế thu nhập cá
nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với
thuế suất là 10%.
- Thời điểm xác định thu nhập
tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người
trúng thưởng.
- Cách tính thuế:
Thuế thu nhập
cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính
thuế
|
×
|
Thuế suất 10%
|
Thu nhập từ thừa
kế, quà tặng.
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ
thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế,
quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10
triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được
xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:
+ Đối với
thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị
chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:
++ Đối với chứng
khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn
cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền
sở hữu chứng khoán.
++ Đối với chứng
khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá
trị sổ sách kế toán của công ty
phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký
quyền sở hữu chứng khoán.
+ Đối với
thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh
doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ
vào giá trị sổ sách kế toán của công ty
tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.
+ Đối với
tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác
định như sau:
++ Đối với bất
động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được
xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời
điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.
++ Đối với bất động
sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác
định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân
loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản
lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến
trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.
Trường hợp không xác định được theo
quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh quy định.
+ Đối với
thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên
cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại
thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa
kế, quà tặng.
- Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập
cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần
với thuế suất là 10%.
- Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.
- Cách tính số thuế phải
nộp
Thuế thu nhập
cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính
thuế
|
x
|
Thuế suất 10%
|
CHƯƠNG IV
THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
I.
Đối với thu nhập từ kinh doanh
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh nhân (×) với thuế suất.
- Doanh
thu:
Doanh thu từ
hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như doanh thu làm
căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại
khoản 1, Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC
·
Thuế suất
Thuế suất
thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú
quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
+ 1% đối với hoạt động
kinh doanh hàng hoá.
+ 5% đối với hoạt động
kinh doanh dịch vụ.
+ 2% đối với hoạt động
sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
Trường
hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất,
kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực,
ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất
cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.
II.
Đối với thu nhập từ tiền lương
tiền công
- Thuế thu nhập cá nhân đối với
thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng
thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá
nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá
nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản
2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Việc xác
định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam
trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước
ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam
thực hiện theo công thức sau:
♦ Đối
với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu nhập phát
sinh tại Việt Nam
|
=
|
Số ngày làm việc cho
công việc tại Việt Nam
|
×
|
Thu nhập từ tiền
lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)
|
+
|
Thu nhập chịu thuế
khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
|
Tổng số ngày làm việc
trong năm
|
♦ Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.
Tổng thu nhập phát
sinh tại Việt Nam
|
=
|
Số ngày có mặt ở Việt
Nam
|
×
|
Thu nhập từ tiền
lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)
|
+
|
Thu nhập chịu thuế
khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
|
365 ngày
|
Đối với
thu nhập từ đầu tư vốn
► Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập
từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng thu nhập tính
thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân
tại Việt Nam nhân (×) với thuế suất 5%.
► Thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế
thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định như đối
với thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân
từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3, Điều 10
Thông tư 111/2013/TT-BTC.
III.
Đối với thu nhập từ chuyển
nhượng vốn
- Thuế thu
nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư
trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ
việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (×) với
thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt
Nam hay tại nước ngoài.
Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc
chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng
vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.
- Giá chuyển nhượng đối
với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
-
Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp thì giá chuyển nhượng được xác định như
đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 1, Điều 11 Thông tư
111/2013/TT-BTC
-
Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán thì giá chuyển nhượng được xác định như
đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 2, Điều 11 Thông tư
111/2013/TT-BTC
- Thời điểm xác định
thu nhập tính thuế:
- Đối
với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp
đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.
- Đối
với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác
định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2, Điều 11
Thông tư 111/2013/TT-BTC
IV.
Đối với thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản
- Thuế thu
nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của
cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản
nhân (×) với thuế suất 2%.
Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú
là toàn bộ số tiền mà cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản
không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.
- Giá chuyển nhượng bất động sản của
cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được xác định như xác định
giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm
a.1, b.1, c.1, d.1, khoản 1, Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC
- Thời điểm xác định thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá nhân không cư trú làm thủ tục
chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật.
V.
Đối với thu
nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Thuế đối với thu nhập
từ bản quyền
+
Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng
phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển
quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại
Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
Thu
nhập từ bản quyền được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 13 Thông tư
111/2013/TT-BTC
+
Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu
nhập từ chuyển bản quyền cho người
nộp thuế là cá nhân không cư trú.
- Thuế đối với thu nhập
từ nhượng quyền thương mại
+
Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được
xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng
quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
Thu
nhập từ nhượng quyền thương mại được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều
14 Thông tư 111/2013/TT-BTC
+
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là
thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương
mại và bên nhượng quyền thương mại.
VI.
Đối với thu nhập từ trúng
thưởng, thừa kế, quà tặng
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng,
thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập
tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 23 nhân (×) với thuế suất
10%.
- Thu nhập tính thuế
+ Thu nhập tính thuế từ
trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10
triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam.
Thu nhập từ trúng
thưởng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo
hướng dẫn tại khoản 1, Điều 15 Thông tư 113/2013/TT-BTC
+ Thu nhập chịu thuế từ
nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa
kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được
tại Việt Nam.
Thu nhập từ nhận thừa
kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú
theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
+ Đối với thu nhập từ
trúng thưởng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá
nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú.
+ Đối với thu nhập từ
thừa kế: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục
đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.
+ Đối với thu nhập từ
nhận quà tặng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm
thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.
Theo Webketoan
ConversionConversion EmoticonEmoticon